Quyết định số 2026/2012/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học Trung học phổ thông, học Trung cấp nghề hoặc học văn hóa Trung học phổ thông kết hợp với học nghề trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh

Quyết định này quy định về việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú đang học trung học phổ thông, trung cấp nghề hoặc văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức hỗ trợ là 40% mức lương tối thiểu chung/học sinh/tháng và áp dụng cho thời gian không quá 9 tháng trong một năm học.

文号2026/2012/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ninh
签署人Vũ Thị Thu Thủy — Phó Chủ tịch
更新21/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo, Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/08/2012
生效日期01/09/2012
失效日期20/03/2023
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định về việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú đang học trung học phổ thông, trung cấp nghề hoặc văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức hỗ trợ là 40% mức lương tối thiểu chung/học sinh/tháng và áp dụng cho thời gian không quá 9 tháng trong một năm học.

适用范围

Học sinh trong độ tuổi học trung học phổ thông ở các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 đang học tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông (trừ trường chuyên biệt), học trung cấp nghề hoặc học văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề.

要点

  • Học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn theo mức 40% của mức lương tối thiểu chung/học sinh/tháng
  • Mức hỗ trợ này bằng mức hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở quy định tại Quyết định số 4254/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Thời gian hưởng hỗ trợ không quá 9 tháng trong một năm học
  • Ngân sách thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh, được cân đối và giao trong dự toán chi ngân sách hằng năm cho các cơ sở giáo dục có đối tượng học sinh bán trú
  • Năm 2012, ngân sách tỉnh cấp bổ sung dự toán theo mức hỗ trợ và số đối tượng quy định tại Điều 1

🌐 本文件的社会影响

  • Học sinh bán trú sẽ được hưởng lợi từ chính sách này thông qua việc giảm gánh nặng về chi phí ăn uống
  • Đối với các cơ sở giáo dục, ngân sách tỉnh phải cân đối để đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động hỗ trợ
  • Tác động tích cực là tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tập trung vào việc học tập, hạn chế tình trạng bỏ học do khó khăn về ăn uống

❓ 常见问题

Học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn bao nhiêu?

Học sinh bán trú được hỗ trợ theo mức 40% của mức lương tối thiểu chung/học sinh/tháng, tương đương với mức hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở quy định tại Quyết định số 4254/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thời gian hưởng hỗ trợ tiền ăn là bao lâu?

Học sinh bán trú được hưởng hỗ trợ trong thời gian không quá 9 tháng trong một năm học.

Ngân sách thực hiện từ nguồn nào?

Ngân sách thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh, được cân đối và giao trong dự toán chi ngân sách hằng năm cho các cơ sở giáo dục có đối tượng học sinh bán trú.

Năm 2012, ngân sách tỉnh cấp bổ sung dự toán theo mức hỗ trợ bao nhiêu?

Năm 2012, ngân sách tỉnh cấp bổ sung dự toán theo mức hỗ trợ và số đối tượng quy định tại Điều 1.

Đối tượng nào được hưởng chính sách này?

Học sinh trong độ tuổi học trung học phổ thông ở các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 đang học tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông (trừ trường chuyên biệt), học trung cấp nghề hoặc học văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học Trung học phổ thông, học Trung cấp nghề hoặc học văn hóa Trung học phổ thông kết hợp với học nghề trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh

_______________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 về hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học trung học phổ thông, học trung cấp nghề hoặc học văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2122 /TTr-SGDĐT ngày 08/8/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học trung học phổ thông, học trung cấp nghề hoặc học văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn Tỉnh như sau:

- Đối tượng hỗ trợ: Học sinh trong độ tuổi học trung học phổ thông ở các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 đang học tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông (trừ trường chuyên biệt), học trung cấp nghề hoặc học văn hóa trung học phổ thông kết họp học nghề tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn Tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày (gọi là học sinh bán trú).

- Mức hỗ trợ: 40% mức lương tối thiểu chung/học sinh/tháng (bằng mức hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở quy định tại Quyết định số 4254/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).

- Thời gian hưởng: Theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng trong một năm học.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Tỉnh, được cân đối và giao trong dự toán chi ngân sách hằng năm cho các cơ sở giáo dục có đối tượng học sinh bán trú để thực hiện.

Riêng năm 2012 ngân sách Tỉnh cấp bổ sung dự toán trên cơ sở mức hỗ trợ và số đối tượng quy định tại Điều 1.

Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định trên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2012.

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。