Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh

Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND yêu cầu các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải đăng ký hoạt động theo quy định của Nghị định 81/2002/NĐ-CP, với thời hạn đến hết ngày 31/12/2006. Các tổ chức này cũng cần thực hiện các nghĩa vụ liên quan như đóng phí và báo cáo tình hình hoạt động.

문서 번호21/2006/CT-UBND
문서 유형지시
발행 기관Nghệ An
서명자Nguyễn Hồng Trường — Phó Chủ tịch
업데이트27. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 07. 2006
발효일20. 07. 2006
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND yêu cầu các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải đăng ký hoạt động theo quy định của Nghị định 81/2002/NĐ-CP, với thời hạn đến hết ngày 31/12/2006. Các tổ chức này cũng cần thực hiện các nghĩa vụ liên quan như đóng phí và báo cáo tình hình hoạt động.

적용 범위

Tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường đại học và cao đẳng), tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ (trừ doanh nghiệp dịch vụ KH&CN) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

핵심 사항

  • Các tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc đối tượng được phân cấp đăng ký hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An phải đăng ký hoặc đăng ký lại nếu giấy chứng nhận hết hiệu lực.
  • Hồ sơ, thủ tục đăng ký thực hiện theo Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Thời gian đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chậm nhất đến hết ngày 31/12/2006.
  • Các tổ chức phải đóng phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư số 106/TT.LB của Bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
  • Sau khi được cấp giấy đăng ký hoạt động về khoa học và công nghệ, các tổ chức phải báo cáo tình hình hoạt động thuộc lĩnh vực đã đăng ký theo định kỳ hoặc đột xuất.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của tổ chức khoa học và công nghệ, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công nghệ.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thủ tục hành chính cho các tổ chức phải đăng ký lại hoạt động.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức khoa học và công nghệ cần làm gì để đăng ký?

Các tổ chức cần chuẩn bị hồ sơ theo Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ và nộp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An.

Thời hạn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ là bao lâu?

Thời gian đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chậm nhất đến hết ngày 31/12/2006.

Các tổ chức cần đóng phí và lệ phí như thế nào?

Các tổ chức phải đóng phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư số 106/TT.LB của Bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Sau khi được cấp giấy đăng ký hoạt động, các tổ chức cần báo cáo tình hình hoạt động như thế nào?

Các tổ chức phải báo cáo tình hình hoạt động thuộc lĩnh vực đã đăng ký theo định kỳ 6 tháng một lần (vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Chỉ thị này?

Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận; quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ; kiểm tra, thanh tra các hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

전문

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện có hơn 100 Tổ chức khoa học và công nghệ, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của các tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là tổ chức dịch vụ KH&CN) đang hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc dịch vụ khoa học và công nghệ.

Trong những năm qua, nhiều đơn vị thuộc loại hình này đã nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An. Tuy vậy, hầu hết các đơn vị này đều chưa đăng ký để được cấp giấy phép hoạt động hoặc đã được cấp giấy phép nhưng hết hiệu lực, gây khó khăn cho công tác quản lý. Để thực hiện tốt Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ về việc đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ và Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ; “Hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ”, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, UBND tỉnh yêu cầu :

1. Tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường đại học và cao đẳng), tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ (trừ doanh nghiệp dịch vụ KH&CN) thuộc đối tượng được phân cấp đăng ký hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An đều phải đăng ký hoặc đăng ký lại nếu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hết hiệu lực hoặc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động) .

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thực hiện theo Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc “Hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ”.

Thời gian đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chậm nhất đến hết ngày 31/12/2006.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm đóng phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư số 106/TT.LB ngày 28 tháng 12 năm 1993 giữa Bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc “Quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ”.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ sau khi được cấp giấy đăng ký hoạt động về Khoa học và công nghệ phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình theo quy định được hướng dẫn tại Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời báo cáo tình hình hoạt động thuộc lĩnh vực đã đăng ký về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo định kỳ 6 tháng một lần (vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.

4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

4.1. Hướng dẫn, tổ chức cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được phân cấp trên địa bàn tỉnh.

4.2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho các tổ chức nghiên cứu và dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4.3. Thực hiện chế độ thu phí thẩm định, quản lý, sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ theo chế độ hiện hành.

4.4. Kiểm tra, thanh tra các hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ trong việc thực hiện khai báo, cấp phép hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.

Yêu cầu Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện có gì vướng mắc đề nghị báo cáo về UBND tỉnh (qua sở Khoa học và Công nghệ) xem xét, giải quyết./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

21/2006/CT-UBND
Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.