Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh

文号21/2006/CT-UBND
文件类型指示
发布机关Nghệ An
签署人Nguyễn Hồng Trường — Phó Chủ tịch
更新23/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/07/2006
生效日期20/07/2006
失效日期
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện có hơn 100 Tổ chức khoa học và công nghệ, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của các tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là tổ chức dịch vụ KH&CN) đang hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc dịch vụ khoa học và công nghệ.

Trong những năm qua, nhiều đơn vị thuộc loại hình này đã nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An. Tuy vậy, hầu hết các đơn vị này đều chưa đăng ký để được cấp giấy phép hoạt động hoặc đã được cấp giấy phép nhưng hết hiệu lực, gây khó khăn cho công tác quản lý. Để thực hiện tốt Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ về việc đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ và Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ; “Hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ”, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, UBND tỉnh yêu cầu :

1. Tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường đại học và cao đẳng), tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ (trừ doanh nghiệp dịch vụ KH&CN) thuộc đối tượng được phân cấp đăng ký hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An đều phải đăng ký hoặc đăng ký lại nếu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hết hiệu lực hoặc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động) .

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thực hiện theo Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc “Hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ”.

Thời gian đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chậm nhất đến hết ngày 31/12/2006.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm đóng phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư số 106/TT.LB ngày 28 tháng 12 năm 1993 giữa Bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc “Quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ”.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ sau khi được cấp giấy đăng ký hoạt động về Khoa học và công nghệ phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình theo quy định được hướng dẫn tại Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời báo cáo tình hình hoạt động thuộc lĩnh vực đã đăng ký về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo định kỳ 6 tháng một lần (vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.

4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

4.1. Hướng dẫn, tổ chức cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được phân cấp trên địa bàn tỉnh.

4.2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho các tổ chức nghiên cứu và dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4.3. Thực hiện chế độ thu phí thẩm định, quản lý, sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ theo chế độ hiện hành.

4.4. Kiểm tra, thanh tra các hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ trong việc thực hiện khai báo, cấp phép hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.

Yêu cầu Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện có gì vướng mắc đề nghị báo cáo về UBND tỉnh (qua sở Khoa học và Công nghệ) xem xét, giải quyết./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

21/2006/CT-UBND
Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 13
21/2003/QĐ-TTg Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg Về việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước 已失效 110/2004/NĐ-CP Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư 已失效 19/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ 已失效 172/2004/NĐ-CP Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 生效中 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 184/2004/NĐ-CP Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 15/2005/TT-BXD Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 已失效 10/2006/CT-TTg Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 生效中 75/2006/QĐ-TTg Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 生效中 77/2006/QĐ-TTg Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。