Quyết định số 21/2009/QĐ-UB quy định về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho tổ chức và cá nhân khai thác các loại khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác các loại khoáng sản như đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), quặng apatít, quặng kim loại.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức và cá nhân khai thác các loại khoáng sản phải đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi được phép khai thác.
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản được quy định cụ thể, ví dụ: đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) là 50.000 đồng/m3; Fenspat là 20.000 đồng/m3; sỏi, cuội, sạn là 4.000 đồng/m3.
- Các tổ chức và cá nhân phải kê khai số tiền phí bảo vệ môi trường hàng tháng với cơ quan Thuế và tự nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai.
- Vi phạm quy định về việc nộp phí sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí, khuyến khích các tổ chức và cá nhân thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khai thác khoáng sản, đặc biệt là đối với những loại khoáng sản có mức phí cao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) là bao nhiêu?
Mức phí là 50.000 đồng/m3.
Tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản phải đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế trong thời gian bao lâu?
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi được phép khai thác.
Mức phí đối với Fenspat là bao nhiêu?
Mức phí là 20.000 đồng/m3.
Các tổ chức và cá nhân phải kê khai số tiền phí bảo vệ môi trường hàng tháng với cơ quan Thuế như thế nào?
Các tổ chức và cá nhân phải kê khai số tiền phí bảo vệ môi trường hàng tháng với cơ quan Thuế theo quy định.
Vi phạm quy định về việc nộp phí sẽ bị xử lý như thế nào?
Vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008, Tờ trình Liên ngành số 1153/LN:TNMT-TC-CT ngày 21/11/2008 của Sở Tài nguyên Môi trường -Tài chính - Cục thuế và Báo cáo thẩm định số 36/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có khai thác các loại khoáng sản: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng ti tan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại quặng apatít.
Điều 2. Mức thu phí
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Đá: |
|
|
|
a |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) |
m3 |
50.000 |
|
b |
Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizolit, pan quí, birusa, nêfrit...) |
Tấn |
50.000 |
|
c |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
1.000 |
|
d |
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...) |
m3 |
2.000 |
|
2 |
Fenspat |
m3 |
20.000 |
|
3 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
4.000 |
|
4 |
Cát |
|
|
|
a |
Cát vàng (cát xây tô) |
m3 |
3.000 |
|
b |
Cát thuỷ tinh |
m3 |
5.000 |
|
c |
Các loại cát khác |
m3 |
2.000 |
|
5 |
Đất: |
|
|
|
a |
Đất sét, làm gạch, ngói |
m3 |
1.500 |
|
b |
Đất làm thạch cao |
m3 |
2.000 |
|
c |
Đất làm cao lanh |
m3 |
5.000 |
|
d |
Các loại đất khác |
m3 |
1.000 |
|
6 |
Than: |
|
|
|
a |
Than đá |
Tấn |
6.000 |
|
b |
Than bùn |
Tấn |
2.000 |
|
c |
Các loại than khác |
Tấn |
4.000 |
|
7 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.000 |
|
8 |
Sa khoáng titan (ilmenit) |
Tấn |
50.000 |
|
9 |
Quặng apatít |
Tấn |
3.000 |
|
10 |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
a |
Quặng mangan |
Tấn |
30.000 |
|
b |
Quặng sắt |
Tấn |
40.000 |
|
c |
Quặng chì |
Tấn |
180.000 |
|
d |
Quặng kẽm |
Tấn |
180.000 |
|
đ |
Quặng đồng |
Tấn |
35.000 |
|
e |
Quặng bô xít |
Tấn |
30.000 |
|
g |
Quặng thiếc |
Tấn |
180.000 |
|
h |
Quặng cromit |
Tấn |
40.000 |
|
i |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
10.000 |
Điều 3. Trách nhiệm của đối tượng nộp phí:
- Đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày được phép khai thác khoáng sản.
- Kê khai số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp hàng tháng với cơ quan Thuế theo quy định và tự nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai với Cơ quan Thuế
Điều 4. Các nội dung khác
Tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Điều 5. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.