Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu là 150.000 đồng/lần cấp, 75.000 đồng/lần gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép. Lệ phí được trích để lại 50% cho cơ quan tổ chức thu và nộp vào ngân sách Nhà nước 50%. Quyết định thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
핵심 사항
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải nộp lệ phí là 150.000 đồng/lần cấp và 75.000 đồng/lần gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thu lệ phí.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước do mức lệ phí được quy định cụ thể và hợp lý.
- Tác động tiêu cực: Có thêm một khoản thu mới đối với các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước.
❓ 자주 묻는 질문
Mức lệ phí cấp giấy phép xả nước thải là bao nhiêu?
Mức lệ phí là 150.000 đồng/lần cấp, 75.000 đồng/lần gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tổ chức thu lệ phí.
Lệ phí được trích để lại bao nhiêu phần trăm?
Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực thu.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
|
______ |
___________________ |
|
|
Số: 21/2015/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 11 tháng 8 năm 2015 |
|
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy
phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
_______
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 168/TTr-STC ngày 04/8/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Mức thu lệ phí:
|
Số TT |
Nội dung thu lệ phí |
Mức thu |
|
1 |
Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước |
150.000 đồng/01 giấy phép |
|
2 |
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu. |
|
2. Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được: Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Phần lệ phí còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
|
PHÓ CHỦ TỊCH |
|
|
Đã ký Nguyễn Văn Bình |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.