Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị, áp dụng từ ngày 7 tháng 11 năm 2019.
Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan ở tỉnh Đắk Lắk; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- UBND tỉnh công bố điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán với hệ số 1,296 cho tất cả các khu vực.
- Chi phí máy thi công được điều chỉnh với hệ số 1,159 tại thành phố Buôn Ma Thuột và 1,101 tại các khu vực khác.
- Đối với khối lượng dịch vụ công ích đô thị đã thẩm định, phê duyệt từ ngày 1/7/2019 trở đi không cần điều chỉnh lại.
- Nếu chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải lập dự toán mới theo quy định và trình thẩm định, phê duyệt lại.
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị sẽ tăng chi phí nhân công và máy thi công.
- Người dân có thể phải trả thêm tiền cho các dịch vụ công ích do mức chi phí được điều chỉnh.
- Các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích cần điều chỉnh dự toán để phù hợp với quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán được xác định là 1,296.
Chi phí máy thi công tại thành phố Buôn Ma Thuột được điều chỉnh với hệ số bao nhiêu?
Chi phí máy thi công tại thành phố Buôn Ma Thuột được điều chỉnh với hệ số 1,159.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 7 tháng 11 năm 2019.
Đối tượng nào cần lập lại dự toán dịch vụ công ích đô thị?
Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải lập lại dự toán nếu chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk.
Toàn văn
TỈNH ĐẮK LẮK
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ
công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 394/TTr-SXD ngày 18/9/2019 và Công văn số 2805/SXD-KTVLXD ngày 21/10/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị công bố kèm theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND; Bộ đơn giá duy trì cây xanh đô thị kèm theo Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND; Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố kèm theo Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND; Bộ đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị công bố kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND, trừ công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế và phế thải xây dựng; Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông công bố kèm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND; Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột công bố kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND; Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị công bố kèm theo Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk như sau:
1. Chi phí nhân công trong dự toán được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCVSMTĐT = 1,296
2. Chi phí máy thi công trong dự toán được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCVSMTĐT = 1,159
b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT = 1,101
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với khối lượng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện từ ngày 01/7/2019 trở đi đã được thẩm định, phê duyệt; đã tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng thực hiện thì không phải tổ chức điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt lại.
2. Đối với khối lượng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện từ ngày 01/7/2019 trở đi đã được thẩm định, phê duyệt; nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, đồng thời lập lại dự toán dịch vụ công ích đô thị theo quy định tại Quyết định này, trình thẩm định và phê duyệt lại dự toán theo quy định.
Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; - Như Điều 4; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh Đắk Lắk; - Sở Tư pháp; - Đài PT&TH tỉnh, Báo Đắk Lắk; - UBND các xã, phường, thị trấn do UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh; - VP UBND tỉnh: Các PCVP; các P, TT; - Lưu: VT, CN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.