Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG -------- Số: 65/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TỈNH BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ CHÍNH SÁCH BẢO LƯU ĐỐI VỚI HỘ THOÁT NGHÈO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 47/2015/HĐND8 ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VIII - Kỳ họp thứ 18 về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 138/TTr-SLĐTBXH ngày 21/12/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020 và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo như sau:
1. Tiêu chí đo lường nghèo giai đoạn 2016 - 2020
a) Tiêu chí về thu nhập
- Chuẩn nghèo: 1.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị;
- Chuẩn cận nghèo: 1.600.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản:
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (5 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin;
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ cơ bản bao gồm 10 chỉ số: (1) Trình độ giáo dục của người lớn; (2) Tình trạng đi học của trẻ em; (3) Tiếp cận các dịch vụ y tế; (4) Bảo hiểm y tế; (5) Chất lượng nhà ở; (6) Diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) Nguồn nước sinh hoạt; (8) Loại hố xí/nhà tiêu; (9) Sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
a) Hộ nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.600.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên (thiếu hụt 30/100 tổng điểm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên).
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.400.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.800.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên (thiếu hụt 30/100 tổng điểm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên).
b) Hộ cận nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.600.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (thiếu hụt dưới 30/100 tổng điểm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản);
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.800.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (thiếu hụt dưới 30/100 tổng điểm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản).
c) Hộ có mức sống trung bình:
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.600.000 đồng đến 2.400.000 đồng;
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.800.000 đồng đến 2.700.000 đồng.
d) Chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo: các hộ mới thoát nghèo (kể cả các hộ thoát nghèo giai đoạn 2014 - 2015) được tiếp tục hưởng chính sách (về bảo hiểm y tế, ưu đãi giáo dục và khuyến công, khuyến nông) như hộ nghèo trong thời gian 02 năm, kể từ thời điểm công nhận thoát nghèo.
e) Đối với hộ nghèo thuộc hộ chính sách bảo trợ xã hội (hộ nghèo nhưng không còn thành viên nào trong hộ có khả năng lao động): không tính vào chỉ tiêu giảm nghèo chung của cấp huyện nhưng áp dụng quy trình điều tra, rà soát và công nhận hộ nghèo theo quy định và thực hiện các chính sách ưu đãi như hộ nghèo.
Điều 2. Mức chuẩn nghèo quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bình Dương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 28/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và chính sách bảo lưu đối với hộ vừa thoát nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015./.
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Văn Nam |
PHỤ LỤC
BẢNG CHỈ SỐ CHIỀU VÀ MỨC ĐỘ THIẾU HỤT
(Kèm theo Quyết định số: 65/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh)
(Kèm theo Quyết định số: 65/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh)
| Chiều nghèo | Tiêu chí để đo lường | Ngưỡng thiếu hụt | Cơ sở hình thành chiều nghèo và tiêu chí đo lường | Điểm số |
| 1. Giáo dục | 1.1 Trình độ giáo dục của người lớn. | Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ đủ 15 tuổi đến dưới 30 tuổi (sinh từ năm 1986 đến năm 2000) không tốt nghiệp Trung học cơ sở và hiện không đi học. | Hiến pháp năm 2013; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020; Nghị quyết số 41/2000/QH (bổ sung bởi Nghị định số 88/2001/NĐ-CP). | 10 |
| 1.2 Tình trạng đi học của trẻ em. | Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tuổi đi học (từ 5-dưới 15 tuổi) hiện không đi học. | Hiến pháp năm 2013; Luật Giáo dục 2005; Luật BV, chăm sóc và giáo dục trẻ em; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 | |
| 2. Y tế | 2.1 Tiếp cận các dịch vụ y tế. | Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh(ốm đau được xác định là bị bệnh/chấn thương nặng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/học không tham gia được các hoạt động bình thường). | Hiến pháp năm 2013. Luật Khám chữa bệnh. | 10 |
| 2.2 Bảo hiểm y tế. | Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có bảo hiểm y tế. | Hiến pháp năm 2013; Luật bảo hiểm y tế 2014; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 | |
| 3. Nhà ở | 3.1 Chất lượng nhà ở. | Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ. (Nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đơn sơ). | Luật Nhà ở; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 |
| 3.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người. | Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2. | Luật Nhà ở; Quyết định 2127/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. | 10 | |
| 4. Điều kiện sống | 4.1 Nguồn nước sinh hoạt. | Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh. | NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 |
| 4.2 Hố xí/nhà tiêu. | Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh. | NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 | |
| 5. Tiếp cận thông tin | 5.1 Sử dụng dịch vụ viễn thông. | Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet. | Luật Viễn thông., NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 |
| 5.2 Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. | Hộ gia đình không có tài sản nào trong số các tài sản: Ti vi, radio, máy tính; và không nghe được hệ thống loa đài truyền thanh xã. | Luật Thông tin truyền thông; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 -2020. | 10 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 4
21/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
41/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
Căn cứ 3
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Hết hiệu lực
65/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực
229/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 229/2015/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Chưa có trong hệ thống
Bị bãi bỏ bởi 3
29/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Còn hiệu lực
25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 18/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định tiêu chí ưu tiên bán gỗ tròn cho các doanh nghiệp chế biến, tinh chế gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lực
23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) đề lại nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND
Còn hiệu lực
65/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 30
59/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016 – 2020
Hết hiệu lực
22/2015/TTLT-BCT-BNV
Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Hết hiệu lực
01/2015/TTLT-VPCP-BNV
Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
807/QĐ-BNN-VP
Quyết định số 807/QĐ-BNN-VP Về việc đính chính Thông tư 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Còn hiệu lực
77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Hết hiệu lực
26/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực
02/2015/TT-BXD
Thông tư số 02/2015/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
Hết hiệu lực
55/2015/TTLT-BTC-BKHCN
Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Hết hiệu lực
15/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
32/2015/NĐ-CP
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực
56/2014/TT-BTC
Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá
Hết hiệu lực
80/2014/NĐ-CP
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải
Còn hiệu lực
66/2014/NĐ-CP
Nghị định số 66/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Còn hiệu lực
24/2014/NĐ-CP
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
177/2013/NĐ-CP
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực
08/2014/NĐ-CP
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
Còn hiệu lực
29/2013/QH13
Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
Còn hiệu lực
33/2013/QH13
Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13
Còn hiệu lực
67/2012/NĐ-CP
Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Còn hiệu lực
11/2012/QH13
Luật Giá số 11/2012/QH13
Hết hiệu lực
70/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 70/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2009 về hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực
35/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Hết hiệu lực
112/2008/NĐ-CP
Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi
Hết hiệu lực
32/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực
143/2003/NĐ-CP
Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Hết hiệu lực
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
23/2006/NĐ-CP
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực
72/2007/NĐ-CP
Nghị định số 72/2007/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập
Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 4
03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực
26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
31/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Hết hiệu lực
41/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 3
01/2015/TTLT-VPCP-BNV
Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
26/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực
32/2015/NĐ-CP
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực
Thay thế 2
67/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2023/QĐ-UBND Ban hành định mức lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quy định một số nội dung, mức chi hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Hết hiệu lực
23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1
23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) đề lại nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND
Chưa có trong hệ thống
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.