Thông tư số 02/2015/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước

Thông tư số 02/2015/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước cho các loại hệ thống thoát nước tại đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung. Thông tư này quy định chi tiết về cách xác định tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước và giá dịch vụ thoát nước.

Số hiệu02/2015/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýCao Lại Quang — Thứ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcKinh Tế Xây Dựng
Ngày ban hành02/04/2015
Ngày áp dụng01/06/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 02/2015/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước cho các loại hệ thống thoát nước tại đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung. Thông tư này quy định chi tiết về cách xác định tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước và giá dịch vụ thoát nước.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến hoạt động thoát nước trên lãnh thổ Việt Nam; các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền lập, xem xét quyết định phê duyệt giá dịch vụ thoát nước.

Các điểm cốt lõi

  • Thông tư này bao gồm các loại hệ thống thoát nước tại đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung.
  • Tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước được tính toán dựa trên các chi phí vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung và quản lý doanh nghiệp.
  • Giá thành toàn bộ 1 m3 nước thải được xác định theo công thức ZTB = CT / SLT, trong đó CT là tổng chi phí dịch vụ thoát nước và SLT là tổng khối lượng nước thải.
  • Giá dịch vụ thoát nước được xác định bằng công thức GDVTN = (ZTB + ZTB x P) x K, với P là tỷ lệ lợi nhuận định mức và K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt giá dịch vụ thoát nước giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính minh bạch trong việc xác định giá dịch vụ thoát nước, giúp các đơn vị thoát nước có cơ sở để lập phương án giá.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số hộ gia đình do mức giá dịch vụ thoát nước có thể tăng lên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá thành toàn bộ 1 m3 nước thải được xác định như thế nào?

Giá thành toàn bộ 1 m3 nước thải (ZTB) được xác định theo công thức ZTB = CT / SLT, trong đó CT là tổng chi phí dịch vụ thoát nước và SLT là tổng khối lượng nước thải.

Hệ số K trong giá dịch vụ thoát nước được xác định như thế nào?

Hệ số K được xác định dựa trên hàm lượng COD (mg/l) trung bình của từng loại nước thải, với các mức cụ thể từ 1,5 đến 4,5.

Tỷ lệ lợi nhuận định mức P trong giá dịch vụ thoát nước là bao nhiêu?

Tỷ lệ lợi nhuận định mức (P) được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, đảm bảo tối thiểu bằng 5% trên giá thành toàn bộ chi phí thoát nước.

Ai có trách nhiệm phê duyệt giá dịch vụ thoát nước?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt giá dịch vụ thoát nước giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước.

Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến hoạt động thoát nước trên lãnh thổ Việt Nam.

Toàn văn

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2015/TT-BXD
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2015

THÔNG TƯ

Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước 

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) cho các loại hệ thống thoát nước để làm cơ sở lập, phê duyệt phương án giá và quyết định giá dịch vụ thoát nước áp dụng tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp) và khu dân cư nông thôn tập trung.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến hoạt động thoát nước trên lãnh thổ Việt Nam; các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền lập, xem xét quyết định phê duyệt giá dịch vụ thoát nước.

3. Khuyến khích các cụm công nghiệp áp dụng quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Phương pháp xác định tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước

1. Tổng chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước đối với từng loại hệ thống thoát nước làm cơ sở để tính giá thành toàn bộ và tính giá 01 mét khối (m3) nước thải phải được tính toán theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về quản lý thoát nước và xử lý nước thải do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành, bao gồm các chi phí sau: 

STT

Nội dung chi phí

Ký hiệu

1

Chi phí vật tư trực tiếp

Cvt

2

Chi phí nhân công trực tiếp

CNC

3

Chi phí sản xuất chung

CSXC

4

Cộng chi phí sản xuất (1+2+3)

CP

5

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cq

6

Tổng chi phí dịch vụ thoát nước (4+5)

CT

2. Đối với dịch vụ thoát nước tại các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung, nội dung từng khoản chi phí được xác định như sau:

a) Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất, động lực sử dụng trực tiếp và các loại vật liệu phụ để thực hiện việc tiêu thoát nước và xử lý nước thải.

Chi phí vật tư trực tiếp được xác định bằng tổng khối lượng của từng loại vật tư sử dụng nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng; trong đó:

- Khối lượng vật tư sử dụng để tiêu thoát nước và xử lý nước thải áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu thoát và xử lý nước thải do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành. Đối với các loại vật tư đưa vào sản xuất chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành thì đơn vị xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước xây dựng định mức tính trong phương án giá thoát nước trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

- Giá vật tư là giá mua thực tế theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc thông báo giá, hướng dẫn giá tại thời điểm tính toán (đối với những loại vật tư Nhà nước còn quy định giá và quản lý giá theo các hình thức: đăng ký giá, kê khai giá, hiệp thương giá, công khai thông tin về giá) hoặc giá thị trường ghi trên hóa đơn theo quy định pháp luật của người bán hàng tại thời điểm cần tính toán (đối với những vật tư không thuộc danh mục do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc thông báo giá, hướng dẫn giá) cộng (+) với chi phí lưu thông hợp lý đến nơi xử lý, thoát nước thải (nếu có).

b) Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí bằng tiền mà các đơn vị thoát nước phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác theo quy định đối với công nhân trực tiếp xử lý và tiêu thoát nước, trong đó:

- Chi phí tiền lương, tiền công được xác định bằng số lượng ngày công theo định mức kinh tế - kỹ thuật về xử lý, tiêu thoát nước do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng (đơn giá ngày công bao gồm: tiền lương cơ sở, các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật);

- Chi phí tiền ăn giữa ca (nếu có) cho người lao động tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật;

- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phụ cấp độc hại, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác (nếu có) của công nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiêu thoát và xử lý nước thải theo quy định hiện hành của pháp luật.

c) Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất gián tiếp (ngoài các chi phí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này) phát sinh ở các đơn vị thực hiện của doanh nghiệp bao gồm: khấu hao, sửa chữa tài sản cố định; chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng; tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca (nếu có) trả cho nhân viên phân xưởng; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của cán bộ nhân viên phân xưởng; chi phí kiểm nghiệm tiêu chuẩn nước xả thải, hệ thống xả thải, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác được tính vào giá thành theo quy định của pháp luật.

Phương pháp xác định chi phí vật tư, dịch vụ, chi phí nhân công trong chi phí sản xuất chung áp dụng như quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.

Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

d) Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng các chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các khoản chi phí có tính chất chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: khấu hao, sửa chữa TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điều hành trong doanh nghiệp; chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca (nếu có) trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, các khoản thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp; các chi phí chung khác cho toàn doanh nghiệp như: chi trả lãi vay, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân, giao dịch, chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, cải tiến, chi bảo vệ môi trường, chi phí giáo dục, đào tạo, chi y tế cho người lao động của doanh nghiệp, chi phí cho lao động nữ, các khoản chi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hành. Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ vào giá thành theo các tiêu thức phù hợp cho các sản phẩm của doanh nghiệp như: xử lý và tiêu thoát nước, xây lắp và các sản phẩm khác của doanh nghiệp (nếu có); các khoản chi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.

Phương pháp xác định chi phí vật tư, dịch vụ, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định trong chi phí quản lý doanh nghiệp áp dụng như quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.

3. Khi xác định tổng chi phí sản xuất, kinh doanh đơn vị thoát nước phải thực hiện tính đúng, tính đủ các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ; không tính các khoản chi phí không được tính vào tổng chi phí sản xuất, kinh doanh theo quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan.

Các khoản chi phí chung không chỉ phục vụ cho dịch vụ thoát nước mà có liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động trong đơn vị thoát nước và các khoản chi phí phải phân bổ trong kỳ tính toán, thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán và các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước

1. Giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

a) ZTB: là giá thành toàn bộ 01m3 nước thải bình quân. Đơn vị tính: đồng/m3.

b) CT: là tổng chi phí dịch vụ thoát nước được xác định theo Điều 2 Thông tư này.

c) SLT: là tổng khối lượng nước thải được thu gom, vận chuyển và xử lý của hệ thống thoát nước. Đơn vị tính: m3.

Tổng lượng nước thải được thu gom, vận chuyển và xử lý của hệ thống thoát nước bao gồm nước thải từ các hộ thoát nước và các loại nước thải khác xả vào hệ thống thoát nước. Trong đó khối lượng nước thải của các hộ thoát nước được xác định theo Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nếu lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải thì lượng nước thải sẽ được tính theo đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khuyến khích các hộ thoát nước (trừ nước thải sinh hoạt hộ gia đình) lắp đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khối lượng các loại nước thải khác được tính toán, xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiện hành.

2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau:

GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} x K

Trong đó:

GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước

ZTB: là giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải bình quân.

P: là tỷ lệ lợi nhuận định mức. Căn cứ vào điều kiện kinh doanh thực tế của các đơn vị thoát nước, thu nhập bình quân của người dân tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tỷ lệ lợi nhuận định mức hợp lý trong cơ cấu giá dịch vụ thoát nước và phải đảm bảo được tính tối thiểu bằng 5% trên giá thành toàn bộ chi phí thoát nước.

K: là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và được xác định theo chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình của từng loại nước thải căn cứ theo tính chất sử dụng hoặc loại hình hoạt động phát sinh ra nước thải hoặc theo từng đối tượng riêng biệt. Hàm lượng COD được xác định căn cứ theo kết quả phân tích của phòng thì nghiệm hợp chuẩn. Hệ số K được xác định như sau:

STT

Hàm lượng COD (mg/l)

Hệ số K

1

151 - 200

1,5

2

201 - 300

2

3

301 - 400

2,5

4

401 - 600

3,5

5

> 600

4,5

 Giá dịch vụ thoát nước xác định theo công thức tại khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Xây dựng chủ trì định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc xây dựng, ban hành các quy định về quản lý giá dịch vụ thoát nước ở địa phương và kiểm tra việc xây dựng phương án giá; chấp hành pháp luật về giá dịch vụ thoát nước của các đơn vị thoát nước theo nội dung tại Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn do mình quản lý; phê duyệt giá dịch vụ thoát nước giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước để xác định giá hợp đồng quản lý, vận hành; tùy theo điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình, mức thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước trên địa bàn mình quản lý.

Trường hợp giá dịch vụ thoát nước tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thấp hơn mức giá dịch vụ thoát nước đã được tính đúng, tính đủ các chi phí dịch vụ thoát nước và mức lợi nhuận hợp lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị thoát nước.

3. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở có liên quan kiểm tra việc xây dựng, thực hiện quyết định giá dịch vụ thoát nước áp dụng cho các đối tượng có liên quan đến dịch vụ này tại địa phương, tham mưu cho Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh; đồng thời tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi và điều chỉnh khi cần thiết.

4. Việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện theo Điều 47 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2015.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Cao Lại Quang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 38
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Hết hiệu lực 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải Còn hiệu lực 62/2013/NĐ-CP Nghị định số 62/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Còn hiệu lực 44/2015/QĐ-UBND Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 928/2017/QĐ-UBND Quyết định số 928/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn Hết hiệu lực 3085/2015/QĐ-UBND Quyết định số 3085/2015/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn Hết hiệu lực 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định giá về dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1 Còn hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 61/2017/QĐ-UBND Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại khu công nghiệp bình hòa, huyện châu thành, tỉnh an giang Còn hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Cụm công nghiệp Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 55/2017/QĐ-UBND Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Còn hiệu lực 51/2017/QĐ-UBND Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang Còn hiệu lực 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 48/2016/QĐ-UBND Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND V/v Bãi bỏ Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư do Nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 02/2017/QĐ-UBND Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải năm 2017 áp dụng thu đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn 06 quận (gồm: Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ) thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 26/2016/QĐ-UBND Quyết định số 26 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 75/2016/QĐ-UBND Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, tổ chức thu và quản lý giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại các Cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030 Hết hiệu lực 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 09/2016/QĐ-UBND Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2016 Hết hiệu lực 22/2015/QĐ-UBND Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 65/2015/QĐ-UBND Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 22/2015/QĐ-UBND Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực Số: 62/2015/QĐ-UBND Quyết định số Số: 62/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá dịch vụ thoát nước tại khu B và khu C thuộc Khu công nghiệp Nam Cấm, tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 25/2017/QĐ-UBND Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực
02/2015/TT-BXD
Thông tư số 02/2015/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 25
47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016 Còn hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 22/2015/QĐ-UBND Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 62/2015/QĐ-UBND Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 48/2016/QĐ-UBND Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 55/2017/QĐ-UBND Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 2016/QĐ-UBND Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 02/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Hết hiệu lực 65/2015/QĐ-UBND Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi-rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh nghệ an Hết hiệu lực 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 25/2017/QĐ-UBND Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, Bản văn hóa, Tổ dân phố văn hóa và tương đương trên địa bàn tỉnh Sơn La (ban hành kèm theo Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La) Hết hiệu lực 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 61/2017/QĐ-UBND Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện. Hết hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá sử dụng diện tích bán hành tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 09/2016/QĐ-UBND Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 51/2017/QĐ-UBND Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 75/2016/QĐ-UBND Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Nội vụ Còn hiệu lực 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.