Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 01/07/2017. Chi phí nhân công được điều chỉnh với hệ số 1,130, còn chi phí máy thi công có hệ số khác nhau tùy khu vực.

Số hiệu30/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýPham Ngọc Nghị — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcKinh Tế Xây Dựng
Ngày ban hành18/10/2017
Ngày áp dụng28/10/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 01/07/2017. Chi phí nhân công được điều chỉnh với hệ số 1,130, còn chi phí máy thi công có hệ số khác nhau tùy khu vực.

Đối tượng áp dụng

Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Các điểm cốt lõi

  • Đối với chi phí nhân công: được điều chỉnh với hệ số 1,130 (Điều 1)
  • Đối với chi phí máy thi công: khu vực thành phố Buôn Ma Thuột có hệ số 1,095; các khu vực còn lại có hệ số 1,044 (Điều 1)
  • Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải lập lại dự toán theo quy định từ ngày 01/07/2017 (Điều 2)
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND (Điều 4)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị sẽ phải điều chỉnh dự toán và chi phí, có thể tăng gánh nặng tài chính
  • Người dân có thể chịu ảnh hưởng về giá dịch vụ công ích nếu doanh nghiệp chuyển giá thành lên người sử dụng dịch vụ

❓ Câu hỏi thường gặp

Chi phí nhân công được điều chỉnh với hệ số bao nhiêu?

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công là 1,130 (Điều 1)

Các khu vực nào có hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công khác nhau?

Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột có hệ số KĐCMTCVSMTĐT = 1,095; các khu vực còn lại có hệ số KĐCMTCVSMTĐT = 1,044 (Điều 1)

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này áp dụng từ ngày 01/07/2017 (Điều 2)

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk (Điều 4)

Các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải làm gì khi áp dụng quyết định này?

Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải lập lại dự toán theo quy định từ ngày 01/07/2017 (Điều 2)

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ

công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 149/TTr-SXD ngày 07 tháng 9 năm 2017.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị công bố kèm theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND, Bộ đơn giá duy trì cây xanh đô thị kèm theo Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND, Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố kèm theo Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND, Bộ đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị công bố kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND, Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông công bố kèm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND, Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột công bố kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND, Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị công bố kèm theo Quyết  định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Chi phí nhân công trong dự toán được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCVSMTĐT = 1,130

2. Chi phí máy thi công trong dự toán được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCVSMTĐT = 1,095

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT = 1,044

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đối với khối lượng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện từ ngày 01/7/2017 trở đi thì Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, đồng thời lập lại dự toán theo quy định của Quyết định này và trình thẩm định, phê duyệt lại dự toán theo quy định.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương  liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan  ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 7
63/2015/QĐ-UBND Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 65/2015/QĐ-UBND Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 62/2015/QĐ-UBND Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 64/2015/QĐ-UBND Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 59/2015/QĐ-UBND Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo Hết hiệu lực 60/2015/QĐ-UBND Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND bổ sung Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực
Thay thế 2
41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.