Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang, bao gồm việc hỗ trợ tiền thuê đất và điều kiện sản phẩm được ưu đãi.

문서 번호21/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Bắc Ninh
서명자Lê Thị Thu Hồng — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 08. 2021
발효일01. 09. 2021
효력 만료일01. 08. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang, bao gồm việc hỗ trợ tiền thuê đất và điều kiện sản phẩm được ưu đãi.

적용 범위

Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

핵심 사항

  • Hợp tác xã nông nghiệp có dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư thuê đất tối thiểu 10 hecta được hỗ trợ tiền thuê đất trong 5 năm, với mức tối đa 1 tỷ đồng/dự án.
  • Hỗ trợ cho sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và sản phẩm thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
  • Sản phẩm tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm phải đáp ứng các tiêu chí về bao bì, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc và giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
  • Điều kiện hỗ trợ dựa trên danh mục sản phẩm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
  • Hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước tối đa 10 triệu đồng/hecta/năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho hợp tác xã nông nghiệp giúp tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, phát triển sản phẩm đặc trưng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thuê đất có thể tăng lên do mức hỗ trợ bị giới hạn, gây áp lực về tài chính cho các hợp tác xã.

❓ 자주 묻는 질문

Hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ tiền thuê đất bao nhiêu?

Hợp tác xã nông nghiệp có dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư và thuê lại đất tối thiểu 10 hecta sẽ được hỗ trợ tiền thuê đất trong 5 năm, với mức tối đa 1 tỷ đồng/dự án.

Sản phẩm nào được hỗ trợ?

Hỗ trợ cho sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm và sản phẩm thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm.

Điều kiện để tham gia trưng bày sản phẩm tại hội chợ?

Sản phẩm phải có bao bì, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc (đối với sản phẩm tươi sống phải có tem nhãn) và Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm.

Mức hỗ trợ tiền thuê đất tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước tối đa không quá 10 triệu đồng/hecta/năm.

Hợp tác xã nông nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ?

Cần có sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc sản phẩm thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm.

전문

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

_________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét Tờ trình số 330/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

"1. Hợp tác xã nông nghiệp có dự án nông nghiệp thuộc danh mục khuyến khích đầu tư (tại Phụ lục ban hành kèm theo quy định này) thuê lại đất nông nghiệp, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích thuê tối thiểu từ 10 hecta tập trung theo vùng để sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước cho 05 năm đầu tiên kể từ khi đi vào hoạt động; giá thuê đất, thuê mặt nước theo giá thuê thực tế theo năm nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hecta/năm và mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:

"a) Hợp tác xã nông nghiệp có các sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc sản phẩm nông sản thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

"1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc sản phẩm nông sản thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030.

b) Sản phẩm tham gia trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm phải đáp ứng các tiêu chí sau: Có bao bì, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc theo đúng quy định (đối với sản phẩm tươi sống phải có tem nhãn); Có Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận quy trình sản xuất, hồ sơ công bố sản phẩm theo quy định".

Điều 2. Điều khoản thi hành

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 만료됨 23/2012/QH13 Nghị quyết số 23/2012/QH13 Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨
폐지됨 1
21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.