Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn

Nghị quyết này quy định về việc hỗ trợ các dự án thiết kế chip bán dẫn, sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và sản xuất thiết bị điện tử tại tỉnh An Giang. Các tổ chức/doanh nghiệp được hỗ trợ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định như có năng lực tài chính, nhân sự phù hợp, đã thực hiện các hoạt động nghiên cứu phát triển hoặc liên kết với các viện/trường/doanh nghiệp khác. Mức độ hỗ trợ dựa trên tổng mức đầu tư và mục tiêu cụ thể của từng dự án.

文号21/2025/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关An Giang
签署人Nguyễn Thanh Nhàn — Chủ tịch
更新22/06/2026
发布30/12/2025
生效09/01/2026
自此生效
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định về việc hỗ trợ các dự án thiết kế chip bán dẫn, sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và sản xuất thiết bị điện tử tại tỉnh An Giang. Các tổ chức/doanh nghiệp được hỗ trợ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định như có năng lực tài chính, nhân sự phù hợp, đã thực hiện các hoạt động nghiên cứu phát triển hoặc liên kết với các viện/trường/doanh nghiệp khác. Mức độ hỗ trợ dựa trên tổng mức đầu tư và mục tiêu cụ thể của từng dự án.

适用范围

Các tổ chức/doanh nghiệp có dự án thuộc lĩnh vực thiết kế chip bán dẫn, sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và sản xuất thiết bị điện tử tại tỉnh An Giang.

要点

  • Điều kiện để được hỗ trợ
  • Mức độ hỗ trợ cho từng loại dự án
  • Báo cáo định kỳ về tiến trình thực hiện dự án
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan
  • Xử lý vi phạm

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường năng lực nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực công nghệ bán dẫn
  • Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương phát triển sản phẩm mới, nâng cao hiệu quả kinh tế
  • Tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các tổ chức/doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh

❓ 常见问题

Để được hỗ trợ, dự án cần đáp ứng những tiêu chí gì?

Dự án phải có năng lực tài chính vững mạnh, đội ngũ nhân sự phù hợp, đã thực hiện hoặc cam kết thực hiện các hoạt động nghiên cứu phát triển hoặc liên kết với các viện/trường/doanh nghiệp khác.

Mức độ hỗ trợ là bao nhiêu?

Tùy thuộc vào loại dự án và mục tiêu cụ thể, mức độ hỗ trợ có thể lên đến 50% tổng chi phí đầu tư cho công nghệ mới hoặc đổi mới công nghệ.

Có cần phải báo cáo định kỳ về tiến trình thực hiện dự án không?

Các tổ chức/doanh nghiệp được hỗ trợ phải báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất về tiến độ thực hiện và kết quả của dự án.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2025/NQ-HĐND

An Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN; HỖ TRỢ, ƯU ĐÃI DOANH NGHIỆP THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG BÁN DẪN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;

Căn cứ Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;

Căn cứ Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển.

Xét Tờ trình số 420/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết ban hành quy định chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn; hỗ trơ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XX;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng;
- Lưu: VT, PCTHĐND.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Nguyễn Thanh Nhàn

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN; HỖ TRỢ, ƯU ĐÃI DOANH NGHIỆP THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG BÁN DẪN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn quy định tại khoản 2 Điều 39; dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thực hiện dự án thuộc một trong các loại hình dự án quy định tại Điều 1 Quy định này trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thẩm định, phê duyệt và giám sát việc hỗ trợ.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Việc hỗ trợ phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp và phù hợp với điều kiện của tỉnh.

2. Không hỗ trợ đối với các dự án đã và đang được hưởng hỗ trợ tương tự từ nguồn vốn Nhà nước khác.

3. Các dự án đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo các chính sách khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đã được hưởng các chính sách hỗ trợ từ các chương trình, đề án khác của Trung ương hoặc tỉnh cho cùng một nội dung chi thì không được hưởng chính sách hỗ trợ cho nội dung chi đó tại Quy định này.

4. Tổ chức, doanh nghiệp được nhận hỗ trợ phải đảm bảo sử dụng nguồn hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và báo cáo việc sử dụng chi tiết nguồn hỗ trợ cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.

Điều 4. Tiêu chí

1. Tổ chức được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:

a) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh An Giang cấp quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; đảm bảo năng lực tài chính.

b) Có phương án sản xuất, kinh doanh và mang lại hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang.

2. Doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 88/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

a) Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh An Giang cấp quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

c) Đã tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, sản xuất chip bán dẫn.

d) Có vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính trong năm gần nhất nộp hồ sơ đáp ứng ít nhất 50% tổng mức đầu tư của dự án.

Điều 5. Điều kiện

1. Dự án thiết kế chip bán dẫn được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng trở lên; phù hợp với định hướng phát triển ngành công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn của quốc gia và của tỉnh; có năng lực thiết kế chip, vi mạch tích hợp, sở hữu hoặc sử dụng công cụ EDA, IP nền tảng.

b) Có kỹ sư, chuyên gia chuyên ngành thiết kế vi mạch, điện tử, công nghệ thông tin; đội ngũ quản lý dự án có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế hoặc phát triển sản phẩm công nghệ cao.

c) Có sản phẩm mẫu, thiết kế IP, nền tảng mô phỏng hoặc giải pháp thiết kế chip cụ thể; có kế hoạch thương mại hóa hoặc ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng, nông nghiệp, đô thị thông minh, AI, IoT.

d) Có hợp tác nghiên cứu, đào tạo hoặc chuyển giao công nghệ với viện, trường, doanh nghiệp trong, ngoài nước; dự án có tác động thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng, hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn tại tỉnh.

đ) Có phương án tài chính khả thi, khả năng duy trì hoạt động ổn định, tái đầu tư và mở rộng quy mô; cam kết báo cáo, giám sát, công khai kết quả sử dụng nguồn hỗ trợ theo quy định.

2. Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng trở lên; phù hợp các chiến lược, chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn; sản phẩm, công nghệ của dự án nằm trong danh mục được khuyến khích đầu tư phát triển theo Luật Công nghiệp công nghệ số.

b) Có năng lực nghiên cứu, thiết kế hoặc sản xuất trong lĩnh vực vi mạch, điện tử; có kỹ sư, chuyên gia chuyên ngành điện tử, công nghệ thông tin, vật liệu bán dẫn hoặc cơ điện tử; đội ngũ quản lý có kinh nghiệm triển khai dự án công nghệ cao.

c) Dự án có mục tiêu thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng, tăng tỷ lệ nội địa hóa hoặc hỗ trợ trực tiếp các dự án thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn trong nước; có hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước.

d) Dự án tạo việc làm cho lao động kỹ thuật cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp của tỉnh, chuyển giao công nghệ tiên tiến hoặc có sản phẩm có khả năng thay thế nhập khẩu.

đ) Có phương án tài chính khả thi, khả năng duy trì hoạt động ổn định, tái đầu tư và mở rộng quy mô; cam kết báo cáo, giám sát, công khai kết quả sử dụng nguồn hỗ trợ theo quy định.

3. Dự án sản xuất thiết bị điện tử được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng trở lên, phù hợp với các chiến lược, chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn.

b) Có năng lực thiết kế, sản xuất hoặc lắp ráp thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông, thiết bị IoT, cảm biến, thiết bị tự động hóa hoặc thiết bị tích hợp chip bán dẫn; có kỹ sư, chuyên gia trong các lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, cơ điện tử, hoặc kỹ thuật điều khiển.

c) Sản phẩm có yếu tố ứng dụng công nghệ bán dẫn hoặc chip thiết kế trong nước; có mục tiêu tăng tỷ lệ nội địa hóa, thay thế nhập khẩu hoặc liên kết trực tiếp với doanh nghiệp thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn; có hợp tác nghiên cứu, phát triển hoặc sản xuất với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước.

d) Dự án có hợp đồng nguyên tắc với đối tác, hoặc văn bản ghi nhớ hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất thiết bị điện tử.

đ) Dự án có phương án tài chính khả thi, kế hoạch thương mại hóa rõ ràng, khả năng duy trì hoạt động ổn định, mở rộng quy mô, tái đầu tư; có cam kết báo cáo, giám sát, công khai kết quả sử dụng nguồn hỗ trợ theo quy định.

Điều 6. Trình tự, thủ tục xét duyệt hỗ trợ

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa tại Trung tâm hành chính công tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

b) Nội dung thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, doanh nghiệp; Trong thời hạn 01 ngày, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện.

c) Thời gian thực hiện: 02 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

2. Thành lập Hội đồng thẩm định

a) Cơ quan tham mưu: Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Nội dung thực hiện: Lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng; thành phần Hội đồng: đại diện Sở Khoa học và Công nghệ (Chủ tịch Hội đồng), Sở Tài chính (Phó Chủ tịch Hội đồng), các chuyên gia kỹ thuật và đơn vị có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Tổ chức thẩm định hồ sơ

a) Cơ quan tổ chức: Hội đồng thẩm định.

b) Nội dung thực hiện: Nghiên cứu hồ sơ, đánh giá các tiêu chí theo quy định; họp thẩm định và kết luận dự án đủ/không đủ điều kiện hỗ trợ; lập biên bản và gửi kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Thời gian thực hiện: 08 ngày, kể từ khi Hội đồng được thành lập.

4. Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Nội dung thực hiện: Tổng hợp kết quả thẩm định; lập báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ cho dự án.

c) Thời gian thực hiện: 03 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản và kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

a) Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Nội dung thực hiện: Xem xét đề xuất hỗ trợ từ Sở Khoa học và Công nghệ. c) Thời gian thực hiện: 05 ngày, kể từ khi nhận đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ.

6. Thông báo kết quả và triển khai hỗ trợ

a) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Nội dung: Thông báo chính thức cho tổ chức, doanh nghiệp về kết quả hỗ trợ.

c) Thời gian thực hiện: 03 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị

1. Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

2. Văn bản đề nghị hỗ trợ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

3. Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức/doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 8. Nội dung, mức hỗ trợ

1. Nội dung hỗ trợ đối với dự án thiết kế chip bán dẫn bao gồm hỗ trợ kinh phí đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ và đổi mới công nghệ theo định mức:

a) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số: Mức hỗ trợ 5% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.

b) Nghiên cứu và phát triển: Mức hỗ trợ 10% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 04 tỷ đồng/dự án.

c) Sản xuất thử nghiệm: Mức hỗ trợ 10% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 04 tỷ đồng/dự án.

d) Mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng/dự án.

đ) Đổi mới công nghệ: Mức hỗ trợ 25% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.

2. Nội dung hỗ trợ đối với Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử bao gồm sản xuất mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới công nghệ theo định mức:

a) Sản xuất mẫu thử: Mức hỗ trợ 25% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.

b) Mua công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng/dự án.

c) Đổi mới công nghệ: Mức hỗ trợ 25% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 tại Điều này từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Điều 9. Giám sát và đánh giá

1. Tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ phải báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu về tiến độ thực hiện và báo cáo tổng kết theo mẫu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan được ủy quyền tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất; kết quả giám sát được công bố công khai theo quy định.

Điều 10. Xử lý vi phạm và hoàn trả kinh phí

1. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nhận hỗ trợ mà không thực hiện đúng cam kết, không triển khai dự án, sử dụng vốn không đúng mục đích, rút vốn trước thời hạn cam kết, vi phạm Điều 12 Luật Công nghiệp công nghệ số thì Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã giải ngân và xử lý theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp có hành vi gian dối, hợp thức hóa chứng từ giả mạo để chiếm đoạt kinh phí hỗ trợ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

PHỤ LỤC I

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN DỰ ÁN THUỘC ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số  /2025/NQ-HĐND)

TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......

............., ngày.......... tháng...... năm........

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ........................................................................

2. Mã số tổ chức, doanh nghiệp: ....................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................

4. Người đại diện theo pháp luật:

- Họ tên: …………………. ; Chức vụ:…………..

- Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: số: …...ngày cấp....nơi cấp…

5. Điện thoại/Email liên hệ: ............................................................................

6. Tên dự án: ..........................................................................................

7. Địa điểm thực hiện dự án: .......................................................................

8. Ngành, lĩnh vực hoạt động: .......................................................................

9. Tổng mức đầu tư: .............................(tỷ đồng).

10. Loại dự án:

 Dự án thiết kế chip bán dẫn

 Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn

 Dự án sản xuất thiết bị điện tử

11. Nội dung đề nghị:

Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xác nhận dự án nêu trên thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số ……/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.

12. Cam kết:

Tổ chức/doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong Hồ sơ.


Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu: VT.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

PHỤ LỤC II

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số   /2025/NQ-HĐND)

TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......

............., ngày.......... tháng...... năm........

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang 

1. Tên tổ chức/ doanh nghiệp: .................................................................

2. Mã số tổ chức/ doanh nghiệp: ....................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................

4. Người đại diện theo pháp luật:

- Họ tên: …………………. ; Chức vụ:……………………………

- Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: số: …...ngày cấp……....nơi cấp…

5. Tên dự án: ............................................................................................

6. Tổng mức đầu tư: .................................................................................

7. Thời gian thực hiện: ............................................................................

8. Mục tiêu và sản phẩm đầu ra của dự án: .............................................

9. Các nội dung đề nghị hỗ trợ: ……………………………..……

10. Tổng chi phí đề nghị hỗ trợ: .............. đồng (bằng chữ: ........................)

11. Tỷ lệ hỗ trợ theo quy định: .................... %

12. Cam kết:

Tổ chức/doanh nghiệp cam kết sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định; hoàn trả hỗ trợ nếu vi phạm cam kết.


Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu: VT.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

TÀI LIỆU, HỒ SƠ, CHỨNG TỪ CHỨNG MINH TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số   /2025/NQ-HĐND)

1. Hồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp và Dự án:

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Bản chụp Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (Báo cáo tài chính, xác nhận số dư ngân hàng)

2. Tài liệu thuyết minh:

a) Dự án thiết kế chip bán dẫn

- Năng lực thiết kế và công nghệ: mô tả quy trình/kiến trúc, công cụ EDA/IP (hợp đồng, hóa đơn, giấy phép).

- Nhân lực: danh sách kỹ sư/chuyên gia; hồ sơ lao động, bằng cấp/chứng chỉ.

- Kết quả R&D/sản phẩm mẫu: hồ sơ thiết kế, mô phỏng, prototype/biên bản thử nghiệm.

- Hợp tác/đào tạo/chuyển giao: Bản ghi nhớ/hợp đồng với viện/trường/doanh nghiệp; kế hoạch đào tạo.

- Báo cáo tài chính.

b) Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp

- Danh mục sản phẩm phụ trợ; hồ sơ công nghệ/dây chuyền, tiêu chuẩn chất lượng.

- Nhân lực: danh sách kỹ sư/chuyên gia phù hợp.

- Liên kết chuỗi cung ứng: hợp đồng/bản ghi nhớ cung ứng cho doanh nghiệp bán dẫn; kế hoạch nội địa hóa.

- Kế hoạch tuyển dụng/đào tạo; hồ sơ mua/nhận chuyển giao công nghệ.

- Phương án tài chính, dự toán cho nội dung xin hỗ trợ.

c) Dự án sản xuất thiết bị điện tử

- Năng lực nhà xưởng/dây chuyền/thiết bị; danh mục sản phẩm.

- Nhân lực: danh sách kỹ sư/chuyên gia.

- Hồ sơ kỹ thuật thể hiện tích hợp chip/bán dẫn; hợp đồng/bản ghi nhớ R&D/liên kết bán dẫn.

- Tài liệu hợp đồng nguyên tắc hoặc biên bản ghi nhớ/thỏa thuận hợp tác còn hiệu lực ký với tổ chức, doanh nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất thiết bị điện tử - bán dẫn, thể hiện rõ đối tác liên kết, nội dung hợp tác (cung ứng, sản xuất hoặc ứng dụng sản phẩm chip/thiết bị điện tử), quy mô hoặc lộ trình dự kiến thực hiện.

- Kế hoạch thương mại hóa, doanh thu dự kiến; đơn hàng/hợp đồng nguyên tắc (nếu có).

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 12
32/2025/TT-BKHCN Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN Ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển 生效中 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 生效中 31/2025/TT-BKHCN Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN Ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm 生效中 30/2025/TT-BKHCN Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN Ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số 生效中 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 生效中 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai 生效中
21/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 110
31/2025/TT-BKHCN Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN Ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm 生效中 100/2025/TT-BTC Thông tư số 100/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức 生效中 30/2025/TT-BKHCN Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN Ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số 生效中 32/2025/TT-BKHCN Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN Ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển 生效中 275/2025/NĐ-CP Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 238/2025/NĐ-CP Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. 生效中 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 生效中 71/2025/QH15 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 生效中 217/2025/QH15 Nghị quyết số 217/2025/QH15 Về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 生效中 226/2025/QH15 Nghị quyết số 226/2025/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng 生效中 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 生效中 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 生效中 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 生效中 94/2025/QH15 Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 生效中 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 生效中 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 生效中 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh 生效中 159/2025/NĐ-CP Nghị định số 159/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện 生效中 76/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 生效中 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 生效中 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường 生效中 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 生效中 36/2025/TT-BCA Thông tư số 36/2025/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 生效中 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 77/2025/NĐ-CP Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân 生效中 85/2025/NĐ-CP Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 105/2025/NĐ-CP Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 生效中 004/2025/TT-BNV Thông tư số 004/2025/TT-BNV Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu 生效中 07/2025/TT-BTNMT Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 生效中 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 67/2025/NĐ-CP Nghị định số 67/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị 生效中 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 已失效 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước 生效中 08/2025/NĐ-CP Nghị định số 08/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi 生效中 41/2024/QH15 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 已失效 60/2024/QH15 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 生效中 04/2025/TT-BTC Thông tư số 04/2025/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 94/2024/TT-BTC Thông tư số 94/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 1 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 生效中 54/2024/QH15 Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 生效中 55/2024/QH15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 生效中 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 生效中 178/2024/NĐ-CP Nghị định số 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị 生效中 57/2024/QH15 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 số 57/2024/QH15 生效中 76/2024/NĐ-CP Nghị định số 76/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 生效中 61/2024/QH15 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 生效中 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 已失效 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 生效中 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 生效中 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 生效中 140/2024/NĐ-CP Nghị định số 140/2024/NĐ-CP quy định về thanh lý rừng trồng 已失效 125/2024/NĐ-CP Nghị định số 125/2024/NĐ-CP Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục 生效中 11/2022/QH15 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 已失效 33/2024/QH15 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 生效中 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 生效中 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 生效中 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa 生效中 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 生效中 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 生效中 40/2024/NĐ-CP Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở 生效中 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 生效中 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 生效中 58/2024/NĐ-CP Nghị định số 58/2024/NĐ-CP Một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp 生效中 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 生效中 18/2023/QH15 Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 生效中 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 生效中 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 生效中 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí 已失效 31/2023/TT-BTC Thông tư số 31/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 生效中 20/2022/TT-BGDĐT Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập 生效中 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động 生效中 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 生效中 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 生效中 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 生效中 69/2021/TT-BTC Thông tư số 69/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 生效中 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 生效中 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 生效中 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non 生效中 60/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14 生效中 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 23/2018/QH14 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 生效中 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 生效中 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 生效中 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 生效中 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 生效中 337/2016/TT-BTC Thông tư số 337/2016/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội 生效中 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 生效中 84/2014/QH13 Nghị quyết số 84/2014/QH13 Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật do Quốc hội ban hành 生效中 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 生效中 03/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật 生效中 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật 生效中 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 生效中 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật 生效中 61/2006/NĐ-CP Nghị định số 61/2006/NĐ-CP Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 生效中 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。