Nghị quyết này quy định mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Mức tối đa là 5, mức tối thiểu là 0,8. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
适用范围
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
要点
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên → quy định mức tối đa (5) và mức tối thiểu (0,8) của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; rà soát, đánh giá thông tin, dữ liệu về giá đất; trình Hội đồng nhân dân điều chỉnh Bảng giá đất nếu cần.
- Các cơ quan liên quan → giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp và người dân sẽ có sự thay đổi trong cách tính giá đất khi mua bán, chuyển nhượng, cho thuê đất do có mức tối đa và tối thiểu được quy định cụ thể.
- Tác động tích cực là việc điều chỉnh này giúp đảm bảo giá đất phản ánh đúng thị trường, tránh tình trạng biến động quá lớn gây khó khăn cho các bên liên quan.
❓ 常见问题
Mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất là bao nhiêu?
Mức tối đa của hệ số điều chỉnh là 5, mức tối thiểu là 0,8 (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết (Điều 3).
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026 (Điều 4).
Các cơ quan nào sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ của mình (Điều 3).
Nghị quyết này áp dụng cho loại đất nào?
Nghị quyết này áp dụng cho tất cả các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Điều 1).
全文
2
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 21/2026/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động
thị trường về giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Thực hiện Kết luận số 382-KL/TU ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy ngày 03 tháng 7 năm 2026;
Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 422/BC-KTNS ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất đối với tất cả các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất đối với tất cả các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
1. Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất là 5.
2. Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất là 0,8.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thường xuyên rà soát, đánh giá các thông tin, dữ liệu về giá đất trên thị trường; các bất cập, vướng mắc trong quá trình áp dụng giá đất (nếu có); kịp thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và sự biến động của thị trường.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, Kỳ họp thứ 3 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Bộ: Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế); - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế); - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật); - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật); - Kiểm toán Nhà nước khu vực XI; - Kho bạc Nhà nước khu vực IV; - Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, MTTQ Việt Nam các xã, phường; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên; - Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên; - Báo và phát thanh truyền hình Hưng Yên; - Lưu: VT, CTHĐVA. |
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。