Quyết định số 2129/QĐ-UBND V/v quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Quyết định số 2129/QĐ-UBND quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại tỉnh An Giang. Mức thu được tính dựa trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án và được phân phối cho các cơ quan liên quan.

문서 번호2129/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Phạm Kim Yên — Phó Chủ tịch
업데이트25. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 10. 2008
발효일15. 10. 2008
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 2129/QĐ-UBND quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại tỉnh An Giang. Mức thu được tính dựa trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án và được phân phối cho các cơ quan liên quan.

적용 범위

Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Kho bạc nhà nước; Sở Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

핵심 사항

  • Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ dưới 3 tỷ đồng: Mức chi phí là 2%, số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng
  • Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ từ 3 tỷ đồng trở lên: Mức chi phí là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm
  • Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường: 40% số thu
  • Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 60% số thu
  • Trung tâm Thẩm định Tài chính: 60% từ khoản 1 Điều này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các cơ quan thực hiện công tác bồi thường.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu được tính dựa trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ như thế nào?

Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ dưới 3 tỷ đồng thì mức chi phí là 2%, số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng; từ 3 tỷ đồng trở lên thì mức chi phí là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm (Điều 1).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm phân phối số thu?

Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường: 40%; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 60% (Điều 1).

Mức thu được phân phối như thế nào?

Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường: 40%; cơ quan phê duyệt phương án đền bù: 10%; cơ quan trực tiếp báo cáo kết quả thẩm định: 30%; Trung tâm Thẩm định Tài chính: 60% (Điều 1).

Hội đồng bồi thường cấp tỉnh có mức thu như thế nào?

Phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm tính từ 3 tỷ đồng trở lên là 2%. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thành lập Hội đồng bồi thường cấp tỉnh đối với dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị trên 3 tỷ đồng (Điều 1).

Chi phí đo đạc lập bản đồ giải thửa phục vụ cho công tác thu hồi đất được tính như thế nào?

Chi phí này không bao gồm trong mức thu và được lập dự toán riêng theo đơn giá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổng hợp vào dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (Điều 1).

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 2129/QĐ-UBND
Long Xuyên, ngày 15 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức thu và phân phối chi phí

cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

1. Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án như sau:

- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị dưới 3 (ba) tỷ đồng thì mức chi phí là 2% và số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng.

- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên thì mức chi phí là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm.

2. Tổng số thu tại khoản 1 Điều này được phân phối như sau:

a. Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 40%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:

- Cơ quan phê duyệt phương án đền bù: 10%.

- Cơ quan trực tiếp báo cáo kết quả thẩm định: 30%.

- Trung tâm Thẩm định Tài chính: 60%.

b. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): 60%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:

- Kho bạc nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường đến từng hộ dân: 10%.

- Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 90%.

3. Đối với dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng bồi thường cấp tỉnh) thì mức thu và chi phí được xác định như sau:

a) Phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm tính từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên là 2%. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thành lập Hội đồng bồi thường cấp tỉnh đối với dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị trên 3 (ba) tỷ đồng.

b) Mức thu tại điểm a được phân chia như sau: 

- Hội đồng bồi thường cấp tỉnh : 0,5% do cơ quan giữ nhiệm vụ thường trực Hội đồng sử dụng làm chi phí hoạt động của Hội đồng.

- Các cơ quan còn lại : 1,5%, việc phân phối chi phí này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2.

4. Mức thu trên không bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ giải thửa phục vụ cho công tác thu hồi đất và giao đất, khoản chi này được lập dự toán riêng theo đơn giá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổng hợp vào dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

5. Trường hợp những dự án không phải thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Điều 2. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị liên quan sử dụng và quyết toán chi phí tại Điều 1 theo đúng quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 259/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh An Giang và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Kim Yên
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

2129/QĐ-UBND
Quyết định số 2129/QĐ-UBND V/v quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2
1672/QĐ-UBND Quyết định số 1672/QĐ-UBND Ban hành quy định mức trích và phân phối chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.