Quyết định số 1672/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định mức trích và phân phối chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mức trích được tính dựa trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và có thể thay thế Quyết định số 2129/QĐ-UBND cũ.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 30% tổng kinh phí trích được phân phối theo tỷ lệ cụ thể cho từng cơ quan.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất: 70% tổng kinh phí trích được phân phối theo tỷ lệ cụ thể cho từng mục.
- Dự án có Hội đồng bồi thường cấp tỉnh: Mức phân phối chi phí được xác định rõ ràng.
- Mức trích không bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ và chỉnh lý hồ sơ địa chính, các khoản này được lập dự toán riêng.
- Các cơ quan liên quan phải tuân thủ hướng dẫn của Bộ Tài chính về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ được hỗ trợ bồi thường với mức trích cụ thể.
- Doanh nghiệp có thể phải chịu gánh nặng tài chính khi thực hiện các dự án liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức trích kinh phí là bao nhiêu?
Mức trích kinh phí được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ. Đối với tổng kinh phí dưới 3 tỷ đồng, mức trích là 2% và tối thiểu 1 triệu đồng; đối với tổng kinh phí từ 3 tỷ đồng trở lên, mức trích là 60 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ còn lại.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm phân phối chi phí?
Cơ quan chủ trì thẩm định và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất sẽ chịu trách nhiệm phân phối chi phí theo tỷ lệ cụ thể được quy định.
Mức trích có bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ?
Không, mức trích không bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ phục vụ cho công tác thu hồi đất và giao đất. Các khoản này được lập dự toán riêng theo đơn giá quy định hiện hành.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 15/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Các cơ quan liên quan phải tuân theo quy định nào về chi phí?
Các cơ quan liên quan phải tuân thủ hướng dẫn của Bộ Tài chính về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định mức trích và phân phối chi phí tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 04 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 159/TTr-STNMT ngày 12 tháng 9 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định mức trích kinh phí để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
Mức trích kinh phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án như sau:
1. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị dưới 03 (ba) tỷ đồng thì mức trích là 2% và số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng.
2. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên thì mức trích là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ còn lại (phần trên 03 tỷ).
Điều 2. Quy định mức phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
Tổng số trích tại Điều 1 được phân phối như sau:
1. Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 30%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Cơ quan phê duyệt phương án đền bù: 10%.
- Cơ quan tài nguyên môi trường trình phê duyệt phương án: 15%.
- Cơ quan tài chính phối hợp thẩm định phương án: 15%.
- Chi cục Quản lý đất đai thẩm định và lập báo cáo thẩm định : 60%. (Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và lập báo cáo thẩm định thì hưởng mức phân phối: 60%).
2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): 70%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Kho bạc nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường đến từng hộ dân : 8%.
- Cơ quan trình ban hành các quyết định thu hồi đất chi tiết: 5%.
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 87%.
Điều 3. Đối với dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng bồi thường cấp tỉnh) thì mức phân phối chi phí được xác định như sau:
- Hội đồng bồi thường cấp tỉnh: 0,5% do cơ quan giữ nhiệm vụ thường trực Hội đồng sử dụng làm chi phí hoạt động của Hội đồng.
- Các cơ quan còn lại: 1,5%, việc phân phối chi phí này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của quyết định này.
Điều 4. Mức trích theo quy định tại Điều 1 không bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ phục vụ cho công tác thu hồi đất và giao đất, chi phí chỉnh lý hồ sơ địa chính. Các khoản chi này được lập dự toán riêng theo đơn giá quy định hiện hành để tổng hợp vào dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Điều 5. Về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 15/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký) Võ Anh Kiệt |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.