Thông tư số 57/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Thông tư số 57/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, Tổ chức phát triển quỹ đất và các đối tượng liên quan. Điểm nổi bật là quy định về nguồn kinh phí, mức chi, thủ tục lập dự toán và quyết toán.

Số hiệu57/2010/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Hữu Chí — Thứ trưởng
Cập nhật27/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Tài Sản Công
Ngày ban hành16/04/2010
Ngày áp dụng01/06/2010
Ngày hết hiệu lực01/07/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 57/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, Tổ chức phát triển quỹ đất và các đối tượng liên quan. Điểm nổi bật là quy định về nguồn kinh phí, mức chi, thủ tục lập dự toán và quyết toán.

Đối tượng áp dụng

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; các đối tượng khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực hiện nhiệm vụ → được lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ.
  • Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư → gồm nhiều khoản như tuyên truyền, thông báo quyết định thu hồi đất; kiểm kê, đánh giá đất đai; lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thuê nhân công; in ấn, phô tô tài liệu.
  • Mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư → do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo từng trường hợp cụ thể, không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ.
  • Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư → được thực hiện theo trình tự cụ thể, từ việc lập dự toán đến báo cáo quyết toán với cơ quan tài chính.
  • Xử lý trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thêm nhiệm vụ cho Tổ chức phát triển quỹ đất → Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung chi, mức chi cụ thể.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các Tổ chức phát triển quỹ đất nếu không có sự điều chỉnh phù hợp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện được trích bao nhiêu phần trăm kinh phí?

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án.

Nếu dự án nằm trên địa bàn khó khăn, mức trích kinh phí có thay đổi không?

Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, mức trích không khống chế tỷ lệ 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án.

Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm những gì?

Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: tuyên truyền, thông báo quyết định thu hồi đất; kiểm kê, đánh giá đất đai; lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thuê nhân công; in ấn, phô tô tài liệu.

Thời hạn báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là bao lâu?

Trễ nhất là 30 ngày kể từ khi hoàn thành công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải báo cáo quyết toán toàn bộ khoản kinh phí.

Nếu số chi thực tế ít hơn số kinh phí đã nhận, phần chênh lệch sẽ xử lý như thế nào?

Phần chênh lệch giữa số chi thực tế theo quyết toán được duyệt và số kinh phí đã nhận được hoàn trả Quỹ phát triển đất, Kho bạc nhà nước theo quy định.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

_________________________________

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, bao gồm cả trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thuộc Bộ, ngành thành tiểu dự án riêng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán theo khối lượng công việc thực tế và mức trích quy định tại khoản 3 Điều này, không khống chế tỷ lệ 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định mức trích cụ thể nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của từng loại dự án, tiểu dự án để áp dụng thống nhất trên địa bàn địa phương.

4. Trường hợp tại địa phương có thành lập Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh thì trên cơ sở nhiệm vụ công tác của Hội đồng thẩm định hoặc của Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh, Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ phân chia mức kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án để sử dụng cho hoạt động của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng thẩm định, Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh cho phù hợp.

5. Trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng thì chi phí trả cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng nằm trong chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án.

Điều 4. Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Chi tuyên truyền, thông báo quyết định thu hồi đất và các chế độ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất; khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án, tiểu dự án.

2. Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; xác định diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác v.v...

3. Chi lập, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường đến khâu phê duyệt phương án bồi thường, thông báo công khai phương án bồi thường.

4. Chi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. Chi phục vụ việc kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường.

6. Chi thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan thẩm định (nếu có).

Trường hợp tổ chức chuyên trách giúp việc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án, tiểu dự án có thời gian hoạt động dài mà chưa có trang thiết bị làm việc hoặc việc mua sắm trang thiết bị làm việc có hiệu quả hơn việc thuê trang thiết bị thì được mua sắm trang thiết bị làm việc để phục vụ công tác. Việc mua sắm tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

7. Chi in ấn, phô tô tài liệu và văn phòng phẩm.

8. Chi trả phí ứng vốn của Quỹ phát triển đất hoặc của Kho bạc Nhà nước để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).

9. Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).

10. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thuộc Bộ, ngành thành tiểu dự án riêng.

11. Chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng.

12. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 5. Mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Đối với những khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để quy định cho phù hợp, trừ các khoản chi quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

3. Đối với văn phòng và trang thiết bị làm việc của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan thẩm định: Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm bố trí, sắp xếp trong quỹ nhà làm việc và trang thiết bị làm việc hiện có của mình để phục vụ công tác.

Trường hợp không bố trí được trong quỹ nhà và trang thiết bị làm việc hiện có thì được thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc. Việc thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điều 6, Điều 7 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP.

4. Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án, tiểu dự án.

5. Chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Việc thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện thông qua Hợp đồng ký giữa Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và doanh nghiệp. Doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng có nghĩa vụ thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết và pháp luật có liên quan; trường hợp doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng không thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết thì xử lý theo quy định của pháp luật. Chi phí trả cho doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức chi phí tối đa trả cho từng loại dịch vụ thuê doanh nghiệp thực hiện;

b) Đối với các dự án, tiểu dự án có mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng tính theo mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này dưới 500 triệu đồng/dự án, tiểu dự án thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thỏa thuận với doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp nhưng tối đa không quá mức chi phí do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Đối với các dự án, tiểu dự án có mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng tính theo mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này từ 500 triệu đồng trở lên/dự án, tiểu dự án thì phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc đấu thầu để lựa chọn đơn vị cung cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng  thực hiện các khoản nghĩa vụ tài chính với Nhà nước đối với phần chi phí dịch vụ được trả theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này) được thực hiện như sau:

a) Cùng với việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và khối lượng công việc dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Sở Tài chính thẩm định (đối với dự án, tiểu dự án do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư), gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định (đối với dự án, tiểu dự án do Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

Trường hợp phải triển khai thực hiện ngay các công việc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án chưa được phê duyệt, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phép tạm ứng kinh phí từ chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để chi cho các công việc phải thực hiện.

b)  Sau khi dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển một (01) bản cho chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để phối hợp thực hiện.

Căn cứ dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; chủ đầu tư dự án, tiểu dự án chuyển toàn bộ kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án theo dự toán được duyệt cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi cho các nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này.

c) Người đứng đầu Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án theo đúng nội dung và mức chi trong dự toán được phê duyệt.

Trường hợp dự toán đã được phê duyệt nhưng không đủ để chi theo thực tế thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán kinh phí bổ sung, gửi cơ quan tài chính quy định tại điểm a khoản này thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét phê duyệt bổ sung dự toán; đồng thời thông báo cho chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để phối hợp thực hiện.

Việc sử dụng, hạch toán khoản kinh phí này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm báo cáo quyết toán toàn bộ khoản kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án đã được nhận và sử dụng với cơ quan tài chính quy định tại điểm a khoản này để phê duyệt quyết toán theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Trường hợp số chi thực tế theo quyết toán được duyệt ít hơn số kinh phí đã nhận thì phần chênh lệch được xử lý như sau:

- Đối với dự án, tiểu dự án do Tổ chức phát triển quỹ đất tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà Tổ chức phát triển quỹ đất đã được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ thì phần chênh lệch được hạch toán kết quả hoạt động của đơn vị;

- Đối với dự án, tiểu dự án do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất chưa được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì phần chênh lệch được chuyển trả chủ đầu tư và chủ đầu tư phải điều chỉnh quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo số chi thực tế.

đ) Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm quản lý hồ sơ quyết toán gồm: bản quyết toán đã được phê duyệt và chứng từ liên quan đến báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án.

2. Đối với trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất hoặc từ Kho bạc nhà nước để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và khối lượng công việc dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Căn cứ dự toán được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Quỹ phát triển đất, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm chuyển vốn ứng, vốn tạm ứng cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi cho các nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này.

c) Người đứng đầu Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng nội dung và mức chi trong dự toán được phê duyệt.

Trường hợp dự toán đã được phê duyệt nhưng không đủ để chi theo thực tế thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán kinh phí bổ sung, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bổ sung; đồng thời thông báo cho Quỹ phát triển đất hoặc Kho bạc nhà nước để phối hợp thực hiện.

Việc sử dụng, hạch toán khoản kinh phí này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Việc quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án và xử lý trường hợp số chi thực tế theo quyết toán được duyệt ít hơn số kinh phí đã nhận thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Riêng đối với dự án, tiểu dự án do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất chưa được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì phần chênh lệch giữa số chi thực tế theo quyết toán được duyệt và số kinh phí đã nhận được hoàn trả Quỹ phát triển đất, Kho bạc nhà nước theo quy định.

đ) Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm hoàn trả phần vốn ứng và phí ứng vốn cho Quỹ phát triển đất hoặc Kho bạc nhà nước theo quy định.

e) Việc quản lý hồ sơ quyết toán thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng thì căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến độ thực hiện, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển kinh phí cho doanh nghiệp để thực hiện các nội dung công việc thuê dịch vụ theo đúng dự toán chi đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết.  

4. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Đối với các chi phí thuê dịch vụ được quyết toán theo số tiền đã chi trả cho doanh nghiệp trên cơ sở dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết để thanh lý hợp đồng.

Điều 7. Xử lý trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thêm nhiệm vụ cho Tổ chức phát triển quỹ đất

Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thêm nhiệm vụ (ngoài nhiệm vụ tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) cho Tổ chức phát triển quỹ đất thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung chi, mức chi cụ thể đối với các khoản chi từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; các khoản chi khác thực hiện theo cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất.

Điều 8. Xử lý trường hợp các dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang thực hiện dở dang tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành

Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các quy định trước đây, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010.

2. Bãi bỏ các văn bản sau đây của Bộ Tài chính:

a) Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

b) Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004;

c) Thông tư số 126/2007/TT-BTC ngày 30/10/2007 hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án xây dựng công trình giao thông trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 41
118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 2963/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2963/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí và chế độ chi phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng, khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 150/2012/QĐ-UBND Quyết định số 150/2012/QĐ- UBND về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011. Hết hiệu lực 1775/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1775/2011/QĐ-UBND Quy định về mức trích lập, sử dụng, quyết toán kính phí và mức chi đặc thù cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tài định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Hết hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định lập dự toán, chi sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Hết hiệu lực 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Còn hiệu lực 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của UBND tỉnh về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý tài chính của trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 40/2010/QĐ-UBND Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Về việc quy định định mức lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy Ban nhân dân Tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 1672/QĐ-UBND Quyết định số 1672/QĐ-UBND Ban hành quy định mức trích và phân phối chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Còn hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định cơ chế khuyến khích thực hiện chủ trương "dồn điền, đổi thửa" đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 - 2015 Còn hiệu lực 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND quy định mức trích kinh phí, mức chi và tỷ lệ phân chia mức kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Quy định mức trích kinh phí, nội dung và mức chi kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 150/2012/QĐ-UBND Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 15
01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất Hết hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 180/2014/TT-BTC Thông tư số 180/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận Hết hiệu lực 22/2015/TT-BTC Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Hết hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 Hết hiệu lực 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố. Hết hiệu lực 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. Còn hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 08/2016/QĐ-UBND Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 10/2012/CT-UBND Chỉ thị số 10/2012/CT-UBND Tăng cường các biện pháp cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh An Giang Còn hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về kinh phí tố chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi, nội dung chi, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho các cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 08/2016/QĐ-UBND Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 10/2012/CT-UBND Chỉ thị số 10/2012/CT-UBND Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền vận động và giám sát trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực
57/2010/TT-BTC
Thông tư số 57/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 31
41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành các biểu mẫu để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản và muối. Hết hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát trển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 Hết hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 Hết hiệu lực 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính Hết hiệu lực 40/2010/QĐ-UBND Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” Còn hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” Hết hiệu lực 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập tổ dân phố 17, tổ dân phố 21 thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu Còn hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang Còn hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Hết hiệu lực 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND về việc sửa đổi mức thu thủy lợi phí nội đồng theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động trên biển của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Quy định về Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, sử dụng rừng, gây nuôi động vật rừng và quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 5 Điều 3 quy định một số nội dung liên quan đến việc bán, thuê, thuê nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 1672/QĐ-UBND Quyết định số 1672/QĐ-UBND V/v quy định giá tính thuế tài nguyên rừng Còn hiệu lực 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an Hết hiệu lực 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ Hết hiệu lực 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.