Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Document No.22/2009/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityLâm Đồng
Signed byĐỗ Thế Nhữ — Phó Chủ tịch
Updated23/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date15/10/2009
Effective date25/10/2009
Expiry date
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2009/QĐ-UBND

Gia Nghĩa, ngày 15 tháng 10 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 ngày 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1043/TT- TNMT-KS, ngày 04/8/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Thế Nhữ

 

QUY ĐỊNH

VỀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC QUY MÔ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 15/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có các hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 3. Nguyên tắc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký trên địa bàn tỉnh

1. Ưu tiên các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước có chất lượng tốt phục vụ cho mục đích sinh hoạt; sản xuất thực phẩm đồ uống phục vụ đời sống.

2. Ưu tiên đầu tư, hỗ trợ các dự án thăm dò, khai thác nước phục vụ sinh hoạt ở các vùng, địa bàn khan hiếm nước, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng có nguồn nước bị ô nhiễm nặng.

3. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư thăm dò, khai thác chế biến nước có chất lượng tốt phục vụ sinh hoạt và sản xuất thực phẩm.

4. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải thực hiện chế độ quan trắc mực nước, lưu lượng và chất lượng nước; theo dõi chặt chẽ tác động của các công trình khai thác nước gây ra cho môi trường xung quanh như sụt lún đất, thay đổi dòng chảy, dòng ngầm, thay đổi chất lượng nước nhằm bảo đảm khai thác bền vững tài nguyên nước.

5. Nghiêm cấm việc thải các chất thải, nước thải chưa qua xử lý; giám sát chặt chẽ việc thải nước thải vào môi trường, nguồn nước (sông, ao, hồ, đầm, tầng chứa nước dưới đất).

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về quy mô, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký

1. Đối tượng, quy mô khai thác, sử dụng nước, xả nước thải không phải xin phép:

a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng giếng đào trong phạm vi gia đình với lưu lượng khai thác nhỏ hơn 20 m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 0,02 m3/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình cho mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 100 m3/ngày đêm;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy nhỏ hơn 10 kw;

đ) Xả nước thải trong phạm vi gia đình vào môi trường, nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm.

2. Đối tượng, quy mô khai thác, sử dụng nước phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Khai thác nước dưới đất bằng giếng khoan trong phạm vi gia đình để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm, đường kính giếng khoan nhỏ hơn 42 mm, chiều sâu giếng khoan nhỏ hơn 50 m;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy từ 10 kw đến 30 kw;

3. Đối tượng, quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã:

a) Khai thác nước dưới đất bằng giếng khoan trong phạm vi gia đình để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp có lưu lượng khai thác từ 10 m3/ngày đêm đến 20 m3/ngày đêm, đường kính giếng khoan từ 42 mm đến 60 mm, chiều sâu giếng khoan khai thác từ 50 m đến 80 m.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy có công suất lắp máy từ 30 kw đến 50 kw.

4. Đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải xin cấp giấy phép tại UBND tỉnh là các đối tượng, quy mô không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều 4 và thuộc các trường hợp sau:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình không phải là công trình quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000 m3/ngày đêm;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 2 m3/giây;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất dưới 2000 kw;

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;

e) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5000 m3/ngày đêm;

Điều 5. Quy định vùng cấm khai thác nước, cấm xả nước thải vào môi trường, nguồn nước trên địa bàn tỉnh

1. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác;

c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

d) Vùng bị sụt lún đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra;

đ) Vùng cấm khai thác khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2. Quy định vùng cấm khai thác, vùng hạn chế khai thác, cấm xả nước thải vào môi trường, nguồn nước trên địa bàn tỉnh, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất là vùng liền kề với vùng khai thác cấm khai thác nước dưới đất quy định tại khoản 1 điều này hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác;

c) Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra;

d) Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng;

đ) Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;

e) Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

3. Vùng cấm xả nước thải vào môi trường, nguồn nước:

a) Cấm xả nước thải vào vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước cấp cho sinh hoạt;

b) Cấm xả nước thải vào đới bảo hộ vệ sinh của các công trình khai thác nước dưới đất tập trung với bán kính 200m tính từ tâm giếng khai thác;

c) Cấm xả nước thải vào vùng khai thác nước phục vụ sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống.

Điều 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, đăng ký; xin phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý việc đăng ký khai thác, sử dụng nước của các đối tượng phải đăng ký tại khoản 2 Điều 4 của quy định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng phải đăng ký tại khoản 3 Điều 4 của quy định này.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 4 của quy định này.

4. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép:

a) Công chức địa chính cấp xã chịu trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ đăng ký và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước do UBND cấp xã quản lý đăng ký;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ đăng ký và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước do UBND cấp huyện quản lý đăng ký;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do UBND tỉnh cấp.

5. Trình tự, thủ tục đăng ký, xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

a) Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng phải đăng ký tại UBND cấp xã: Các hộ gia đình khai thác, sử dụng nước thuộc diện phải đăng ký tại UBND cấp xã nộp 2 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã. Hồ sơ bao gồm: Đơn xin đăng ký khai thác, sử dụng nước trong phạm vi gia đình; bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và trích lục sơ đồ thửa đất tại nơi đặt công trình khai thác, sử dụng nước.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, công chức địa chính cấp xã vào sổ theo dõi, kiểm tra, xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hộ gia đình và gửi 01 bộ hồ sơ về phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;

b) Trình tự, thủ tục đăng ký thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng phải đăng ký tại UBND cấp huyện: Các hộ gia đình khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc diện phải đăng ký tại UBND cấp huyện nộp 2 bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Hồ sơ bao gồm: Đơn xin đăng ký khai thác, sử dụng nước trong phạm vi gia đình, bản sao có chứng thực giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và trích lục sơ đồ thửa đất tại nơi đặt công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện vào sổ theo dõi, kiểm tra, xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hộ gia đình và gửi 1 bộ hồ sơ về sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trình tự, thủ tục xin cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của các đối tượng phải xin cấp giấy phép tại UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các cấp, các ngành, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Lập quy hoạch quản lý tổng hợp lưu vực sông; tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn;

d) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng;

đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước theo quy định trong giấy phép;

e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

f) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật;

g) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương; thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông;

h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần cho UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục quản lý Tài nguyên nước).

2. Các Sở, Ban, ngành trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ:

a) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định của UBND tỉnh tại Quy định này;

b) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước tại địa phương về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật, đảm bảo việc sử dụng tài nguyên nước bền vững, ngăn ngừa và khắc phục các sự cố do công trình khai thác nước gây ra như sụt, lún đất, suy thoái, ô nhiễm nguồn nước;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục các hậu quả lũ lụt, hạn hán và tác hại khác do nước gây ra tại địa phương;

c) Giải quyết các thủ tục liên quan đến đất đai, cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác để tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước thực hiện dự án; tổ chức thực hiện việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình theo khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quy định này;

d) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm, xử lý các vi phạm của các tổ chức, cá nhân thăm dò; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước; hành nghề khoan thăm dò, khai thác nước tại địa phương theo thẩm quyền quy định của pháp luật;

đ) Tuyên truyền, phổ biến đến mọi tầng lớp nhân dân các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; tham gia giải quyết tranh chấp về hoạt động tài nguyên nước tại địa phương;

e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần cho UBND tỉnh (Qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp).

4. Trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

a) Thực hiện việc đăng ký; xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Quy định này;

b) Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo đúng nội dung đã đăng ký; nội dung quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

c) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả;

d) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống, công trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường, nguồn nước;

e) Thực hiện nghiêm ngặt quy định vùng cấm khai thác nước, xả nước thải vào môi trường, nguồn nước tại Điều 5 của Quy định này;

f) Thực hiện chế độ báo cáo về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hàng năm và đột xuất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi thay đổi quy mô khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào môi trường, nguồn nước cho phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây suy thoái, cạn kiệt, gây ô nhiễm nguồn nước và vi phạm các quy định khác của pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Các hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh đều phải thực hiện theo các nội dung quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi việc thực hiện quy định này; hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

22/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 67
34/2008/CT-TTg Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 67/2008/QĐ-TTg Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện thể thao thành tích cao Expired 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện In effect 103/2007/TT-BTC Thông tư số 103/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước Expired 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường In effect 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp Expired 03/2008/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Expired 115/2008/NĐ-CP Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Expired 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ Expired 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Expired 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ Expired 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Expired 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Expired 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ Expired 22/2004/QH11 Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 Expired 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 32/2005/NĐ-CP Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền Expired 11/2005/QĐ-TTg Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị In effect 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 246/2005/QĐ-TTg Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Expired 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Expired 40/2006/QĐ-TTg Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 - 2010 In effect 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC Expired 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Expired 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Expired 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng Expired 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Expired 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Expired 59/2007/QĐ-TTg Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước Expired 10/2006/TT-BCA Thông tư số 10/2006/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ Expired 99/2006/TT-BNN Thông tư số 99/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ In effect 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 In effect 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Expired 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Expired 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Expired 38/2007/TT-BNN Thông tư số 38/2007/TT-BNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn Expired 06/2007/TT-BTNMT Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Expired 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố Expired 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Expired 63/2007/TT-BTC Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước Expired 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Expired 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 184/2007/QĐ-TTg Quyết định số 184/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/05/2007của Thủ tướng Chính phủ Expired 43/2008/QĐ-TTg Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 Expired 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá Expired 36/2009/TT-BTC Thông tư số 36/2009/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao Expired 20/2008/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiêm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng Expired 10/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Expired 724/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường In effect 16/2009/NĐ-CP Nghị định số 16/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 33/2009/NĐ-CP Nghị định số 33/2009/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung Expired 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 Expired 34/2000/NĐ-CP Nghị định số 34/2000/NĐ-CP Ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Expired 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 Expired
References 9
58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Expired 35/2003/NĐ-CP Nghị định số 35/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Expired 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước In effect 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Expired 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Expired 08/2006/TT-BTNMT Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Expired 99/2006/TT-BNN Thông tư số 99/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ In effect 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 In effect 38/2007/TT-BNN Thông tư số 38/2007/TT-BNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.