Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất và bồi thường tái định cư. Thông tư quy định chi tiết các thủ tục, thời hạn và điều kiện cấp Giấy chứng nhận, tách thửa, chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá, thuê đất, thu hồi đất, giải quyết khiếu nại.

Số hiệu06/2007/TT-BTNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýMai Ái Trực — Bộ trưởng
Cập nhật28/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành02/07/2007
Ngày áp dụng03/08/2007
Ngày hết hiệu lực13/03/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất và bồi thường tái định cư. Thông tư quy định chi tiết các thủ tục, thời hạn và điều kiện cấp Giấy chứng nhận, tách thửa, chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá, thuê đất, thu hồi đất, giải quyết khiếu nại.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; cơ quan Tài nguyên và Môi trường; người sử dụng đất; nhà đầu tư nước ngoài;

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ địa chính xã xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện tại khi thực hiện công việc thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân được cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp của cùng một người.
  • Bên chuyển quyền nộp Giấy chứng nhận đã cấp để chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận; nếu không nộp, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển quyền.
  • Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Nhà đầu tư nước ngoài đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở từ trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải nộp khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở và tiền thuê đất đã trả.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm gánh nặng cho người dân trong việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện tại.
  • Tăng thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân khi xin cấp Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp của cùng một người.
  • Hạn chế rủi ro pháp lý cho bên chuyển quyền và người nhận chuyển quyền trong việc chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận.
  • Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc tách, hợp thửa đất khi xin cấp Giấy chứng nhận.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cán bộ địa chính xã cần làm gì để xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất?

Khi thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, cán bộ địa chính xã phải lấy ý kiến của khu dân cư gồm những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện tại của thửa đất. Ý kiến này được lập thành văn bản theo Mẫu số 01.

Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp hồ sơ xin cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp không?

Có, hộ gia đình, cá nhân có thể nộp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất theo quy định tại khoản 1 Điều 135 và khoản 3 Điều 122 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP một (01) bộ hồ sơ.

Nhà đầu tư nước ngoài đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải làm gì khi chuyển sang hình thức thuê đất theo quy định?

Nếu nhà đầu tư nước ngoài chuyển sang hình thức thuê đất, họ phải nộp khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở được xác định giá đất và tiền thuê đất đã trả trước một lần cho cả thời gian thuê.

Có quy định gì về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp?

Trường hợp phát hiện Giấy chứng nhận đã ký trái pháp luật nhưng chưa trao cho người sử dụng đất hoặc người sử dụng đất không nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy Giấy chứng nhận đã ký.

Nhà đầu tư nước ngoài khi bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở phải nộp khoản chênh lệch như thế nào?

Khi bán nhà ở, nhà đầu tư nước ngoài phải nộp cho Nhà nước khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở được xác định giá đất và tiền thuê đất đã trả trước một lần cho cả thời gian thuê. Đối với nhà biệt thự hoặc nhà ở liên kế, nộp số tiền chênh lệch tại thời điểm bán; đối với nhà chung cư, nộp chậm nhất là tại thời điểm kết thúc dự án.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007

của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP) như sau:

I. VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU SỬ DỤNG ĐẤT ỔN ĐỊNH QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 3

Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích sử dụng đất hiện tại như sau:

1. Khi thực hiện công việc thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt trong quá trình xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định tại khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân cấp xã phải lấy ý kiến của khu dân cư gồm những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện tại của thửa đất. Ý kiến của khu dân cư được lập thành văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và phải được công bố công khai cùng với danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

2. Sau khi kết thúc việc công khai theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét các ý kiến đóng góp về nguồn gốc và thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất hiện tại để ghi xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng với Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư và các giấy tờ theo quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

II. VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 8

1. Đối với những nơi chưa thực hiện việc "dồn điền, đổi thửa" hoặc đã thực hiện nhưng chưa hoàn thành mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có yêu cầu được thể hiện trong đơn xin cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp chung một Giấy chứng nhận cho tất cả hoặc một số thửa đất thuộc quyền sử dụng của cùng hộ gia đình, cá nhân đó.

2. Việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp của cùng hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:

2.1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất theo quy định tại khoản 1 Điều 135 và khoản 3 Điều 122 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 135 hoặc khoản 1 Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; trong đơn xin cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ các thửa đất đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận;

2.2. Trình tự, thủ tục cấp chung một Giấy chứng nhận đối với nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp của cùng hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 135 hoặc khoản 2 Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

2.3. Việc ghi trên Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a) Mục II (Thửa đất được quyền sử dụng) trên Giấy chứng nhận:

- Tại điểm 1 (Thửa đất số): ghi "Có... (ghi tổng số thửa đất sản xuất nông nghiệp của cùng một người sử dụng đất) thửa";

- Tại các điểm 2 (Tờ bản đồ số), điểm 3 (Địa chỉ thửa đất), điểm 7 (Thời hạn sử dụng đất) và điểm 8 (Nguồn gốc sử dụng đất): không ghi nội dung;

- Tại điểm 4 (Diện tích): ghi tổng diện tích sử dụng của tất cả các thửa đất được cấp trên Giấy chứng nhận;

- Tại điểm 5 (Hình thức sử dụng đất): ghi tổng diện tích sử dụng của tất cả các thửa đất được cấp trên Giấy chứng nhận vào mục Sử dụng riêng;

- Tại điểm 6 (Mục đích sử dụng đất): ghi "Đất sản xuất nông nghiệp".

b) Mục IV (Ghi chú): ghi "Thông tin chi tiết về từng thửa đất được thể hiện tại Danh sách các thửa đất sản xuất nông nghiệp kèm theo Giấy chứng nhận này".

c) Lập Danh sách các thửa đất sản xuất nông nghiệp được cấp cùng một Giấy chứng nhận theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Mục V (Sơ đồ thửa đất): không phải thể hiện sơ đồ thửa đất.

III. VIỆC CHỈNH LÝ HOẶC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM C KHOẢN 2 ĐIỀU 11

1. Trường hợp bên chuyển quyền nộp Giấy chứng nhận đã cấp:

1.1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (gọi chung là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp trong hợp đồng hoặc giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất có ghi chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất;

1.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện tách thửa trước khi lập thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền và bên chuyển quyền đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất.

2. Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp:

2.1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển quyền. Quyết định được gửi tới bên chuyển quyền, bên nhận chuyển quyền, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị hủy Giấy chứng nhận;

2.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp trong hợp đồng hoặc giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất có ghi chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất;

2.3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện tách thửa đất trước khi lập thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; đồng thời chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính của bên chuyển quyền. Bên chuyển quyền phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất còn lại.

IV. VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 17

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì không được cấp Giấy chứng nhận, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

V. VIỆC XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 20

1. Diện tích đất sử dụng cho mục đích công cộng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bao gồm:

1.1. Đất làm đường giao thông mà đường giao thông đó kết nối với hệ thống giao thông công cộng và không bị ngăn cách bằng gác chắn hoặc bất cứ hình thức gì để hạn chế việc đi lại trong phạm vi công trình, dự án đầu tư;

1.2. Đất sử dụng làm công viên, khu vui chơi giải trí, cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao hoặc dưới các hình thức khác nhưng không nhằm mục đích kinh doanh và được sử dụng chung cho mọi người trong và ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn.

2. Đất sử dụng trong hàng rào hoặc các hình thức ngăn cách khác của khu chung cư, khu nhà biệt thự, khu nhà liên kế, trung tâm thương mại, khu du lịch thì không được xác định là đất sử dụng cho mục đích công cộng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

VI. VIỆC THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 21

1. Trường hợp sau khi xem xét việc cấp Giấy chứng nhận theo văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP mà có căn cứ cho rằng việc cấp Giấy chứng nhận đó là không trái pháp luật thì cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận có văn bản trả lời cơ quan đã có kết luận.

2. Kết quả thẩm tra về việc cấp Giấy chứng nhận do cơ quan thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP được gửi đến Uỷ ban nhân dân và cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, tổ chức hoặc công dân đã có phát hiện và người đã được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp có ý kiến không tán thành kết quả thẩm tra thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo làm rõ trước khi quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoặc có văn bản trả lời tổ chức, công dân đã có phát hiện trong trường hợp không quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Trường hợp phát hiện Giấy chứng nhận đã ký trái pháp luật nhưng chưa trao cho người sử dụng đất hoặc người sử dụng đất không nhận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ra quyết định hủy Giấy chứng nhận đã ký; quyết định được gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp đồng thời có văn bản thông báo rõ lý do huỷ Giấy chứng nhận cho người đã có hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.

VII. VIỆC BÁN NHÀ Ở TRÊN ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 27

1. Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã thuê đất của Nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho thuê, nhưng có nhu cầu bán nhà ở trên đất thuê đó thì phải chuyển sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; giá đất ở phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP); thời hạn sử dụng đất được xác định như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

2. Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đã thuê đất của Nhà nước dưới hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho thuê trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng có nhu cầu bán nhà ở trên đất thuê đó thì phải nộp khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở xác định giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và tiền thuê đất mà nhà đầu tư đã trả trước một lần cho cả thời gian thuê; thời hạn sử dụng đất được xác định như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

3. Nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đã thuê đất của Nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho thuê, nhưng có nhu cầu bán nhà ở trên đất thuê đó thì phải chuyển sang hình thức thuê đất nộp tiền một lần theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

VIII. VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 31

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định danh sách các xã, thị trấn ở xa huyện lỵ (gọi chung là xã) được Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) ủy quyền bằng văn bản cho cán bộ địa chính xã thực hiện việc đăng ký thế chấp, đăng ký thế chấp cho người thứ ba vay vốn (bảo lãnh), đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, đăng ký bổ sung thế chấp, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (gọi chung là đăng ký thế chấp) của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận.

Những xã gần huyện lỵ mà việc đăng ký thế chấp của hộ gia đình, cá nhân tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thuận lợi thì không thực hiện việc ủy quyền đăng ký thế chấp cho cán bộ địa chính xã.

Hộ gia đình, cá nhân ở những xã mà cán bộ địa chính được ủy quyền đăng ký thế chấp được lựa chọn đăng ký thế chấp tại xã hoặc đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp trong trường hợp cán bộ địa chính xã được ủy quyền thực hiện như sau:

2.1. Người đăng ký thế chấp nộp hồ sơ đăng ký thế chấp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 06 năm 2006 sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT sau khi hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho người thứ ba vay vốn, hợp đồng thay đổi nội dung thế chấp, hợp đồng bổ sung nội dung thế chấp giữa hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và bên nhận thế chấp đã được ký kết và đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 06 năm 2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, hoặc sau khi bên vay vốn đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ có xác nhận của bên nhận thế chấp trên hợp đồng thế chấp hoặc xác nhận bằng văn bản về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Mẫu đơn yêu cầu đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Mẫu đơn yêu cầu thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký, Mẫu đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Mẫu đơn yêu cầu sửa chữa sai sót được thực hiện theo các Mẫu số 03, 04, 05 và 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

2.2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ địa chính xã có trách nhiệm:

a) Kiểm tra mức độ đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký thế chấp và chỉ tiếp nhận hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thuộc phạm vi được ủy quyền giải quyết;

b) Ghi vào Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp thời điểm nhận hồ sơ (giờ, phút, ngày, tháng, năm), ký và ghi rõ họ tên vào phần xác nhận đăng ký thế chấp, đóng dấu của Ủy ban nhân dân xã;

c) Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thu lệ phí đăng ký thế chấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; viết giấy biên nhận lệ phí đăng ký thế chấp;

đ) Trường hợp việc giải quyết thủ tục đăng ký thế chấp tiến hành vào ngày làm việc tiếp theo thì phải có giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày giải quyết xong theo quy định để giao cho người nộp hồ sơ.

2.3. Cán bộ địa chính xã không tiếp nhận hồ sơ đồng thời giải thích rõ lý do cho người nộp hồ sơ trong các trường hợp sau:

a) Không đúng đối tượng được đăng ký thế chấp tại Ủy ban nhân dân xã;

b) Hồ sơ đăng ký thế chấp hoặc hồ sơ đăng ký xóa đăng ký thế chấp không đầy đủ, không hợp lệ;

c) Phát hiện giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đăng ký thế chấp;

d) Phát hiện các thông tin trong hồ sơ đăng ký thế chấp không phù hợp với thông tin trong hồ sơ địa chính;

đ) Người yêu cầu đăng ký thế chấp không nộp lệ phí đăng ký theo quy định.

2.4. Đối với hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận thì ngay trong ngày nhận hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cán bộ địa chính xã thực hiện các công việc sau:

a) Chỉnh lý trên Trang bổ sung của Giấy chứng nhận theo nội dung nêu tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT, trong đó cột Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ghi như sau:

- Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất (hoặc tài sản gắn liền với đất): ghi "Thế chấp bằng quyền sử dụng đất (hoặc tài sản gắn liền với đất) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, tổ chức kinh tế khác) .... (ghi tên người nhận thế chấp) theo Hợp đồng số ..../.... ngày ..../..../....";

- Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất (hoặc tài sản gắn liền với đất) cho người khác vay tiền (bảo lãnh): ghi "Thế chấp bằng quyền sử dụng đất (hoặc tài sản gắn liền với đất) cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) .... (ghi tên người vay tiền) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, tổ chức kinh tế khác) .... (ghi tên người nhận thế chấp) theo Hợp đồng số ..../.... ngày ..../.... /....";

- Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp hoặc đăng ký bổ sung nội dung thế chấp: ghi "Nội dung đăng ký thế chấp ngày ..../..../.... về .... (ghi loại tài sản thế chấp) có thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp (hoặc có bổ sung nội dung thế chấp) thành .... (ghi nội dung mới thay đổi hoặc mới bổ sung)";

- Trường hợp xoá đăng ký thế chấp, thế chấp cho người khác vay tiền (bảo lãnh) bằng quyền sử dụng đất (hoặc tài sản gắn liền với đất): ghi "Đã xoá đăng ký thế chấp (hoặc thế chấp cho người khác vay tiền) theo xác nhận của bên nhận thế chấp ngày ..../..../...." và gạch bằng mực đỏ vào dòng đã ghi về thế chấp, thế chấp cho người khác vay tiền bằng quyền sử dụng đất (hoặc tài sản gắn liền với đất);

b) Ghi nội dung đăng ký thế chấp vào Sổ địa chính đang quản lý tại xã;

c) Ghi vào Danh mục các trường hợp đã đăng ký thế chấp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Ủy ban nhân dân xã tại cột Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Trả lại cho người yêu cầu đăng ký thế chấp: một đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (có xác nhận của cán bộ địa chính xã), giấy biên nhận đã thu lệ phí đăng ký, Giấy chứng nhận đã có xác nhận nội dung đăng ký thế chấp.

3. Định kỳ vào ngày đầu tháng và ngày giữa tháng, cán bộ địa chính xã có trách nhiệm chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện các giấy tờ sau:

3.1. Danh mục các trường hợp đã đăng ký thế chấp nêu tại tiết c điểm 2.4 khoản 2 Mục này;

3.2. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp và hợp đồng thế chấp;

3.3. Phiếu thu lệ phí đăng ký và tiền thu lệ phí đăng ký thế chấp.

4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

4.1. Chỉnh lý hồ sơ địa chính theo hợp đồng thế chấp do cán bộ địa chính xã chuyển đến và thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.

4.2. Nhận và quản lý tiền lệ phí đăng ký thế chấp theo quy định;

5. Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hướng dẫn cán bộ địa chính xã về nghiệp vụ đăng ký thế chấp theo nội dung của Thông tư này.

IX. VIỆC THUÊ ĐẤT, ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 32

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (trong Điều này gọi chung là nhà đầu tư nước ngoài) đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 của Luật đất đai từ trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chuyển sang hình thức thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì phải nộp khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở được xác định giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và tiền thuê đất mà nhà đầu tư đã trả trước một lần cho cả thời gian thuê.

2. Nhà đầu tư nước ngoài đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 của Luật đất đai từ trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà không chuyển sang hình thức thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì khi bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở được xác định giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và tiền thuê đất mà nhà đầu tư đã trả trước một lần cho cả thời gian thuê.

Đối với nhà biệt thự hoặc nhà ở liên kế thì nộp số tiền chênh lệch tại thời điểm bán nhà; đối với nhà chung cư thì nộp số tiền chênh lệch chậm nhất là tại thời điểm kết thúc dự án nhà chung cư.

3. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để được thực hiện dự án theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thực hiện như sau:

3.1. Nhà đầu tư nước ngoài nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh nơi có đất; hồ sơ gồm: văn bản đề nghị được thực hiện dự án theo hình thức nộp tiền sử dụng đất quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tiếp nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đối với những hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ;

3.2. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính để gửi cho Sở Tài chính làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; gửi toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

3.3. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan Thuế về việc nhà đầu tư đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp, chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên hồ sơ địa chính và trả lại Giấy chứng nhận đã chỉnh lý cho nhà đầu tư. Nội dung chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên Trang bổ sung của Giấy chứng nhận thực hiện như sau:

a) Cột Ngày, tháng, năm biến động: ghi thời điểm chỉnh lý biến động về quyền sử dụng đất;

b) Cột Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý: ghi "Nhà đầu tư .... (ghi tên tổ chức kinh tế của nhà đầu tư thưc hiện dự án) đã chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sang hình thức nộp tiền thuê đất bằng mức nộp tiền sử dụng đất ở theo Văn bản đề nghị số ..../.... ngày ..../..../....";

4. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP được áp dụng như đối với nhà đầu tư trong nước theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 08 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

5. Trình tự, thủ tục thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP được áp dụng như đối với trường hợp nhà đầu tư trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 125 hoặc Điều 126 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

6. Việc cấp Giấy chứng nhận cho nhà đầu tư nước ngoài trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 139 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, trong đó:

6.1. Mục Thời hạn sử dụng: ghi "70 năm kể từ ngày ..../..../.... (ghi ngày tháng năm Quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Quyết định cho thuê đất thu tiền một lần bằng mức thu tiền sử dụng đất ở có hiệu lực) và được tiếp tục gia hạn nhiều lần sau khi hết thời hạn nếu người sử dụng đất có nhu cầu";

6.2. Mục Nguồn gốc sử dụng: ghi "Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần bằng mức thu tiền sử dụng đất ở".

X. VIỆC THU HỒI ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 34

1. Dự án phát triển kinh tế quan trọng quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bao gồm:

1.1. Dự án kinh tế quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư được thể hiện trong Nghị quyết của Quốc hội;

1.2. Dự án kinh tế quan trọng do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

2. Dự án khu dân cư, trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bao gồm:

2.1. Các dự án phát triển kinh tế trong khu đô thị hiện có gồm dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, dự án xây dựng nhà ở công vụ, dự án xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm; dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên.

Các dự án phát triển kinh tế nêu tại điểm này phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với từng dự án.

2.2. Các dự án phát triển kinh tế trong khu vực mở rộng khu đô thị hiện có hoặc khu đô thị mới gồm toàn bộ các dự án kinh tế (không phân biệt quy mô, loại hình) được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế nêu tại điểm này chỉ được tiến hành sau khi Nhà nước đã thu hồi một phần hoặc toàn bộ diện tích đất quy hoạch mở rộng khu đô thị hiện có hoặc quy hoạch xây dựng khu đô thị mới.

2.3. Các dự án phát triển kinh tế trong khu dân cư nông thôn hiện có, khu dân cư nông thôn mở rộng hoặc khu dân cư nông thôn xây dựng mới bao gồm các dự án được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế trong khu vực mở rộng khu dân cư nông thôn hiện có hoặc trong khu dân cư nông thôn xây dựng mới nêu tại điểm này chỉ được tiến hành sau khi Nhà nước đã thu hồi một phần hoặc toàn bộ diện tích đất quy hoạch mở rộng khu dân cư nông thôn hiện có hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn mới.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

XI. VIỆC THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 66

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1.1. Chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại địa phương hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận;

1.2. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận, đơn giản thủ tục xem xét để cấp ngay Giấy chứng nhận đối với các trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai; áp dụng ngay những quy định tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP để xét cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp người đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai.

2. Trường hợp trước ngày 01 tháng 11 năm 2007 người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai thì khi có nhu cầu thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đã nộp để thực hiện các thủ tục đăng ký giao dịch về quyền sử dụng đất.

Trường hợp đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đồng thời với thủ tục đăng ký giao dịch về quyền sử dụng đất.

3. Những hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận từ ngày 01 tháng 11 năm 2007 trở về sau mà không được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn quy định của pháp luật, gây cản trở đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất thì người đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ có quyền khiếu nại đến thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có cán bộ, công chức gây ra sự chậm trễ đó. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có cán bộ, công chức bị khiếu nại có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định tại các điều 175, 176 và 177 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

XII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc triển khai thực hiện Thông tư này. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để giải quyết./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 80
84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 91/2002/NĐ-CP Nghị định số 91/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hết hiệu lực 2575/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2575/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung điều 62 tại Quy định kèm theo Quyết định số 928/2008/QĐ- UBND ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 687/2009/QĐ-UBND Quyết định số 687/2009/QĐ-UBND Quy định về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa đối với loại đất ở, đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 1692/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 146/2007/QĐ-UBND Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở Hết hiệu lực 191/2012/QĐ-UBND Quyết định số 191/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 928/2008/QĐ-UBND Quyết định số 928/2008/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế Hết hiệu lực 1467/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 1467/2011/QĐ-UBND QUY ĐỊNH, ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Hết hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 06/2012/QĐ-UBND Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa Hết hiệu lực 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND.. Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND.. Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 50/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND. Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đổi với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 05A/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05A/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Quy định về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa. Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của UBND tỉnh Yên Bái về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất và trình tự, thủ tục tách thửa, hợp thửa đất khi người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 49/2013/QĐ-UBND Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 6 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 31/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 7 năm 2010 của ubnd tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 25/2013/QĐ-UBND Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND V/v Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với loại đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 59/2012/QĐ-UBND Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND thành phố Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định cơ chế khuyến khích thực hiện chủ trương "dồn điền, đổi thửa" đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 - 2015 Còn hiệu lực 66/2010/QĐ-UBND Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 34/2013/QĐ-UBND Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 139/2007/QĐ-UBND Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 44/2013/QĐ-UBND Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số nội dung của Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnhTiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất Hết hiệu lực 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Còn hiệu lực 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 53/2008/QĐ-UBND Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Hết hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Ban hành về quy định hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người việt nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai tại Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi và bãi bỏ một số điều của bản Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 7
153/2011/TT-BTC Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Còn hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hết hiệu lực 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về ban hành quy định điều kiện ấp trứng Còn hiệu lực 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia định cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực
06/2007/TT-BTNMT
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 68
13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban tôn giáo tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra Còn hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 44/2013/QĐ-UBND Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án khu căn cứ du lịch dịch vụ hàng hải Bàn Thạch tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành Còn hiệu lực 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 53/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 283/2007/QĐ-UBND NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN) Hết hiệu lực 66/2010/QĐ-UBND Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015 Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 7 Hết hiệu lực 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 Còn hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29 /2008/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 Hết hiệu lực 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi Hết hiệu lực 34/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tại khu tiểu thủ Công nghiệp xã Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh Hết hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang Còn hiệu lực 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch Còn hiệu lực 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 49/2013/QĐ-UBND Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường Còn hiệu lực 31/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” Còn hiệu lực 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 5 Điều 3 quy định một số nội dung liên quan đến việc bán, thuê, thuê nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 139/2007/QĐ-UBND Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố. Hết hiệu lực 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 Hết hiệu lực 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND Còn hiệu lực 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 59/2012/QĐ-UBND Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Còn hiệu lực 25/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. Còn hiệu lực 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính Hết hiệu lực 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 76/2008QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 Còn hiệu lực 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc thành lập Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 12
17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 08/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hết hiệu lực 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất Hết hiệu lực 499/2010/QĐ-UBND Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 1844/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 147/2007/QĐ-UBND Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch thực hiện chủ đề “Năm 2008 - Năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị”. Hết hiệu lực 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Hết hiệu lực 147/2007/QĐ-UBND Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.