Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015

文号22/2011/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Lê Đức Vinh — Phó Chủ tịch
更新29/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/09/2011
生效日期05/09/2011
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 22/2011/QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị

tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2011-2015

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ V/v Phân loại đô thị;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ V/v Phân loại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa V/v Phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2448/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa V/v Ban hành kế hoạch thực hiện chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007-2010;

Căn cứ Nghị quyết số 01 - NQ/TU ngày 01/11/2010 của Tỉnh ủy Khánh Hòa (Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa khóa XVII);

Căn cứ Thông báo số 82/TB-UBND ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa kết luận cuộc họp thông qua kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 (giai đoạn 2011 - 2015);

Căn cứ Thông báo số 206/TB-UBND ngày 29/6/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa V/v Thông qua Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 09 - NQ/TU ngày 11/7/2011 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2030; Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2011-2015 (Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa khóa XVI);

Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 22/7/2011 của HĐND tỉnh Khánh Hòa về Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại công văn số 1981/SXD-KTQH ngày 25/8/2011 V/v Đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chính như sau:

1. Các mục tiêu chung:

a) Hoàn thiện các điểm còn yếu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị ở các đô thị được nâng cấp trong giai đoạn 2007 - 2010;

b) Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 48,77% năm 2010 lên 60% vào năm 2015;

c) Nâng cấp quản lý cho các đô thị được công nhận là đô thị loại IV và các khu vực xã được công nhận đạt các tiêu chuẩn là đô thị loại V trên địa bàn các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh và thị xã Ninh Hòa;

d) Công nhận đô thị loại V cho 04 khu vực: xã Ninh An và xã Ninh Thọ thuộc thị xã Ninh Hòa; xã Diên Phước và xã Diên Lạc thuộc huyện Diên Khánh;

đ) Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu cho huyện đảo Trường Sa theo định hướng phát triển kinh tế biển gắn liền với an ninh quốc phòng biển đảo;

e) Toàn tỉnh Khánh Hòa trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương.

2. Các mục tiêu cụ thể:

a) Thành phố Nha Trang:

- Xây dựng thành phố Nha Trang trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; trung tâm khoa học kỹ thuật, giáo dục - đào tạo và dịch vụ của vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên; trung tâm du lịch - nghỉ dưỡng của cả nước và quốc tế; là nơi tổ chức các sự kiện lễ hội, văn hóa có ý nghĩa cấp quốc gia và quốc tế.

- Phát triển du lịch kết hợp bảo tồn, phát huy hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa. Hình thành mạng lưới các cơ sở dịch vụ, du lịch, văn hóa chất lượng cao. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông lâm thủy sản gắn với phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.

- Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị tạo không gian kiến trúc đồng bộ, hiện đại. Mở rộng thành phố về phía Tây, phía Nam theo quy hoạch đã được phê duyệt, hình thành các khu đô thị mới đa chức năng phù hợp với yêu cầu phát triển thành phố Nha Trang trong tương lai.

b) Thành phố Cam Ranh:

Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối đô thị loại III; là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của vùng phía Nam tỉnh Khánh Hoà.

c) Thị xã Ninh Hòa:

Hoàn thiện các tiêu chuẩn là đô thị loại IV; phát triển theo định hướng trung tâm kinh tế, văn hoá, dịch vụ du lịch, hoạt động công nghiệp.

d) Khu vực Ninh An: Nâng cấp khu vực xã Ninh An đạt tiêu chuẩn là đô thị loại V.

e) Khu vực Ninh Thọ: Nâng cấp khu vực xã Ninh Thọ đạt tiêu chuẩn là đô thị loại V.

f) Thị trấn Vạn Giã:

- Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối đô thị loại IV.

- Xây dựng đô thị hiện đại, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh để phát triển, tận dụng đ­ược lợi thế nằm trong khu kinh tế Vân Phong.

- Xây dựng đề án nâng cấp quản lý toàn huyện Vạn Ninh thành thị xã.

g) Khu vực xã Đại Lãnh: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối với đô thị loại V.

h) Thị trấn Diên Khánh:

- Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối đô thị loại IV.

- Xây dựng đề án nâng cấp quản lý toàn huyện Diên Khánh thành thị xã.

i) Khu vực Suối Hiệp: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối với đô thị loại V.

k) Khu vực Diên Phước: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối với đô thị loại V.

l) Khu vực Diên Lạc: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối với đô thị loại V.

m) Thị trấn Cam Đức:

- Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối đô thị loại IV.

- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với Khu du lịch quốc gia Bắc bán đảo Cam Ranh.

n) Khu vực Suối Tân: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối với đô thị loại V.

o) Thị trấn Khánh Vĩnh: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu theo tiêu chuẩn đối với đô thị loại IV.

p) Thị trấn Tô Hạp: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu theo tiêu chuẩn đối với đô thị loại IV.

q) Thị trấn Trường Sa: Hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu đối với đô thị loại V.

3. Các giải pháp thực hiện:

a) Giải pháp về chính sách:

- Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để kiến nghị sửa đổi, sửa đổi các nội dung không đồng bộ, các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh (nếu có) thuộc lĩnh vực phát triển đô thị;

- Cụ thể hóa các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi, nhà ở phục vụ người lao động làm việc ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn,..., đã được các cơ quan Trung ương ban hành.

b) Giải pháp về quy hoạch:

- Thực hiện tốt công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch chung xây dựng các huyện, thị xã, thành phố; quy hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch ngành; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu;

- Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt và có kế hoạch cụ thể để thực hiện các quy hoạch đã được duyệt;

c) Giải pháp về công nghệ: Có kế hoạch triển khai dự án thí điểm hệ thống thông tin địa lý GIS nhằm quản lý công tác xây dựng trên địa bàn thành phố Nha Trang.

d) Giải pháp về nguồn nhân lực: Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đào tạo lao động ở các trình độ; phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn; có chính sách khuyến khích đào tạo nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng và triển khai có hiệu quả các chính sách thu hút và giữ chân người tài, người có trình độ, tay nghề cao.

e) Giải pháp về xúc tiến đầu tư:

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia; lập danh mục và thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 và những năm tiếp theo, làm cơ sở cho việc đẩy mạnh kêu gọi đầu tư;

- Củng cố, phát triển hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế phối hợp và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư; Tham gia tích cực các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.

f) Giải pháp về phát triển nhà ở và khu dân cư đô thị:

- Phát triển các khu công nghiệp phải gắn liền với phát triển các khu đô thị mới và các công trình phúc lợi, nhà ở phục vụ cho người lao động. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở và công trình phúc lợi công cộng phục vụ lâu dài cho công nhân có thu nhập thấp; đẩy mạnh tiến độ xây dựng nhà ở cho sinh viên, công nhân khu công nghiệp, cho người có thu nhập thấp ở đô thị;

- Cải tạo, chỉnh trang các khu chung cư cũ; đầu tư xây dựng mới đối với các khu chung cư xuống cấp, không đảm bảo an toàn;

- Qui hoạch chỉnh trang kết hợp với phương án đầu tư hạ tầng xã hội (đô thị hóa) đối với các khu dân cư tập trung ở khu vực nông thôn.

- Trích tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn cho Quỹ phát triển nhà ở đúng quy định hiện hành để đầu tư phát triển nhà ở.

g) Giải pháp về bồi thường giải tỏa và tái định cư:

- Các địa phương chủ động lên kế hoạch phát triển quỹ nhà, đất tái định cư, để đáp ứng kịp thời và hỗ trợ nhanh cho công tác đền bù giải tỏa; cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ cho các nhà đầu tư tham gia chương trình phát triển nhà ở xã hội;

- Rà soát, đánh giá cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để có sự điều chỉnh phù hợp với thực tế, đảm bảo cho người dân có đất bị thu hồi nhanh chóng ổn định được cuộc sống. Xây dựng cơ chế định giá đất phù hợp, thống nhất và được kiểm soát chặt chẽ;

h) Giải pháp vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; phổ biến, công khai thứ tự sắp xếp các danh mục công trình vận động nhân dân tự nguyện đóng góp; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách đầu tư các công trình hạ tầng giao thông mà nhân dân tự nguyện giải tỏa, không yêu cầu bồi thường; đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng có sự tham gia đóng góp và giám sát của nhân dân; rà soát, thống nhất những quy định trong việc hỗ trợ đối với các hộ bị giải tỏa trắng, hộ nghèo để đảm bảo tính hợp lý, công bằng, tạo sự đồng thuận trong nhân dân khi triển khai thực hiện dự án;

- Xây dựng cơ chế, chính sách về thưởng thông qua đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phúc lợi xã hội, … đối với các địa phương vận động được nhân dân tự nguyện đóng góp cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông tại địa phương.

i) Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình

- Thực hiện có hiệu quả Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư; Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư;

- Ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị ở các địa phương theo phân cấp;

- Duy trì, phát huy hiệu quả cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo tỉnh, các ngành với các nhà đầu tư định kỳ 6 tháng một lần để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai đầu tư;

- Không cấp phép cho các dự án công nghệ lạc hậu, dự án tác động xấu đến môi trường; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng đất có diện tích lớn, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án; định hướng về tỷ suất đầu tư/diện tích đất đối với từng loại dự án, kể cả đất khu công nghiệp khi cấp phép đầu tư; Rà soát tình hình triển khai các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh, nhất là trên thành phố Nha trang, Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh và một số dự án trong Khu kinh tế Vân Phong để có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện để các dự án sớm triển khai; thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không có khả năng triển khai thực hiện.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định, chính sách, pháp luật Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến việc triển khai thực hiện Chương trình.

4. Tổng nhu cầu vốn:

Phát triển đô thị thực chất là phát triển tổng thể tất cả các ngành và lĩnh vực có liên quan đến đời sống xã hội của đô thị, bao gồm tất cả các ngành kinh tế, các ngành liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính như­: thủy lợi, giao thông, cấp điện, cấp n­ước, thoát nư­ớc vệ sinh đô thị.

Để thực hiện các mục tiêu trên, dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư nhằm thực hiện các dự án ưu tiên phát triển đô thị toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 là 47.273,1 tỷ đồng. Trong đó:

- Vốn cho công tác quy hoạch : 188,5 tỷ.

- Vốn cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 21.331,5 tỷ.

- Vốn cho công tác đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, đô thị mới : 18.504 tỷ.

- Vốn cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội và công trình khác: 7.249,1.

(Trong đó: vốn từ ngân sách Nhà nước là 19.780,1 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 41,84%; vốn doanh nghiệp và vốn khác 27.493 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 58,16%).

5. Các dự án ưu tiên đầu tư:

a) Các mục tiêu ưu tiên đầu tư:

- Xác định các hạng mục ­ưu tiên đầu tư­ hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực hạn chế.

- Tạo động lực phát triển đô thị: xây dựng các cơ sở kinh tế công nghiệp, cảng biển, du lịch, dịch vụ, giáo dục chuyên nghiệp.

- Phát triển các kết cấu hạ tầng quan trọng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Đáp ứng nhu cầu ở và sinh hoạt cho người dân đô thị 

- Nâng cao môi trư­ờng sống trong các khu vực hiện hữu.

- Tăng c­ường quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.

b) Nhu cầu vốn ưu tiên đầu tư của các dự án trên địa bàn các địa phương:

STT

ĐỊA PHƯƠNG

TỔNG NHU CẦU VỐN

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

VỐN KHÁC

NGÂN SÁCH TỈNH (tỷ đồng)

NGÂN SÁCH HUYỆN (tỷ đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

1

NHA TRANG

18,222.1

402.8

516.7

2,580.3

2,575.8

2,519

8,594.6

17.5

45.5

70

59

9

201

9,626.5

2

CAM RANH

14,097.0

59.5

51.3

409.5

421

256.7

1,198

10

29

105

72

40

256

12,643

3

NINH HOÀ

4,380.9

389.9

155.5

1,161.4

690.5

601

2,998.3

66

92.9

215.9

122.9

61.9

559.6

823

4

VẠN NINH

3,576.0

42

30

460.7

538

392.8

1,463.5

7

25

50

44

12

138

1,974.5

5

DIÊN KHÁNH

2,663.0

35.5

39.5

460.7

538

392.8

1,463.5

7

25

50

44

12

138

1,974.5

6

CAM LÂM

3,762.6

218

74.3

851.3

725

588

2,456.6

17.0

16

143

117

83

376

930

7

KHÁNH VĨNH

294.6

10.5

-

103.1

47

14

174.6

1.5

15.5

40

36

3

96

24

8

KHÁNH SƠN

276.9

5

-

69.4

56

61

191.4

5.0

12.5

26

32.5

9.5

85.5

-

9

TRƯỜNG SA

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tổng Cộng

47,273.1

1,163.2

867.3

5,997.7

5,293.3

4,666.5

17,988

143.0

297.9

725.4

555.4

270.4

1,992.1

27,493

Bảng tổng hợp nhu cầu vốn các dự án ­ưu tiên đầu tư­ giai đoạn 2011-2015 

Ghi chú:

- Tập trung nguồn lực đầu tư để thị trấn Trường Sa trở thành đô thị dịch vụ du lịch biển đảo, phát triển kinh tế biển kết hợp tăng cường quốc phòng, an ninh.

- Các năm 2011 và 2012 đã có kế hoạch bố trí vốn;

- Nhu cầu vốn tại bảng trên không bao gồm các dự án nằm trong các Chương trình của các ngành khác, như: Du lịch; Thủy lợi và Nông nghiệp - Nông thôn;...

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban chủ nhiệm Chương trình giai đoạn 2011 - 2015 để điều hành và giám sát thực hiện Chương trình; có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Chương trình;

2. Sở Nội vụ phối hợp với các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương lập đề án nâng cấp quản lý cho các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn các địa phương;

3. Các Sở, ban ngành liên quan căn cứ Chương trình này để triển khai kế hoạch thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực quản lý ngành được phân công;

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố căn cứ Chương trình này và Chương trình nông thôn mới, lập kế hoạch cụ thể hàng năm trên từng địa bàn xã, phường, thị trấn để triển khai các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên trên địa bàn mình quản lý và gửi báo cáo về Thường trực Ban chủ nhiệm Chương trình - Sở Xây dựng ;

5. Các Sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo việc triển khai thực hiện Chương trình định kỳ 6 tháng một lần (20/5 và 20/11) với Thường trực Ban chủ nhiệm Chương trình - Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn và kịp thời giải quyết các vướng mắc (nếu có).

6. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi thông tin hướng dẫn kịp thời cho các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình, kiến nghị Ban Chủ nhiệm Chương trình giải quyết các vướng mắc hoặc bổ sung điều chỉnh Chương trình cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Đức Vinh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 82
127/2000-QĐ-BNN-KL Quyết định số 127/2000-QĐ-BNN-KL Về việc ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng 生效中 42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị 已失效 04/2010/TT-BXD Thông tư số 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 03/2011/TT-BXD Thông tư số 03/2011/TT-BXD Hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 已失效 117/2010/NĐ-CP Nghị định số 117/2010/NĐ-CP Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng 生效中 76/2010/QĐ-TTg Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg Về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam 已失效 161/2010/TT-BTC Thông tư số 161/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 18/2010/TT-BTP Thông tư số 18/2010/TT-BTP Quy định về Báo cáo viên pháp luật 已失效 51/2010/QH12 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 生效中 02/2011/TT-BNV Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 64/2010/NĐ-CP Nghị định số 64/2010/NĐ-CP Về quản lý cây xanh đô thị 已失效 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ 已失效 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 106/2010/TT-BTC Thông tư số 106/2010/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 50/2010/QĐ-TTg Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội 生效中 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 已失效 27/2007/TT-BCA(A11) Thông tư số 27/2007/TT-BCA(A11) Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 1956/QĐ-TTg Quyết định số 1956/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” 生效中 02/2008/TT-NHNN Thông tư số 02/2008/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện nghị định số 28/2005/nđ-cp ngày 09 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt nam và Nghị định số 165/2007/nđ-cp ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt nam 生效中 49/2008/NĐ-CP Nghị định số 49/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 113/2009/NĐ-CP Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư 已失效 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 203/2009/TT-BTC Thông tư số 203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 已失效 34/2009/TT-BXD Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị 已失效 13/2002/QĐ-TTg Quyết định số 13/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Lung Ngọc Hoàng tỉnh Cần Thơ. 生效中 06/2002/NĐ-CP Nghị định số 06/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường. 生效中 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 已失效 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 38/2005/QĐ-BNN Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng 生效中 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 09/2006/NĐ-CP Nghị định số 09/2006/NĐ-CP Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 28/2005/QĐ-TTg Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 251/2006/QĐ-TTg Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 48/2007/NĐ-CP Nghị định số 48/2007/NĐ-CP Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng 已失效 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 已失效 76/2006/QH11 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 已失效 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 16/2007/NĐ-CP Nghị định số 16/2007/NĐ-CP Quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ 已失效 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 生效中 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 03/2008/TT-BXD Thông tư số 03/2008/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 已失效 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中 02/2008/TT-BNG Thông tư số 02/2008/TT-BNG Hướng dẫnviệc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 67/2009/QĐ-TTg Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 已失效 14/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định về tìm kiếm, qui tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ 已失效 100/2009/TT-BTC Thông tư số 100/2009/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 已失效 02/2009/TTLT-BNG-BNV Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 已失效 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 已失效 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 16/1999/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 16/1999/PL-UBTVQH10 đo lường năm 1999 已失效 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 已失效 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP Hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng KIểm lâm, công an, quân đội trong công tác bảo vệ rừng 生效中
引用 34
127/2000-QĐ-BNN-KL Quyết định số 127/2000-QĐ-BNN-KL Về việc ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng 生效中 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 已失效 35/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ 已失效 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. 生效中 92/2010/NĐ-CP Nghị định số 92/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm 生效中 67/2010/QĐ-TTg Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 已失效 108/2010/NĐ-CP Nghị định số 108/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 已失效 09/2011/QĐ-TTg Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 928/2010/UBTVQH12 Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 Về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên 已失效 106/2010/TT-BTC Thông tư số 106/2010/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 13/2010/TT-BKHĐT Thông tư số 13/2010/TT-BKHĐT Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 已失效 113/2009/NĐ-CP Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư 已失效 102/2009/NĐ-CP Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 36/2009/TT-BXD Thông tư số 36/2009/TT-BXD Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 93/2009/NĐ-CP Nghị định số 93/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài 已失效 63/2001/TT-BTC Thông tư số 63/2001/TT-BTC Bổ sung, sửa đổi thông tư số 06/2000/TT-btc ngày 17/1/2001 của bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 78/2000/nđ-cp ngày 26/12/2000 của chính phủ về phí xăng dầu 已失效 35/2003/NĐ-CP Nghị định số 35/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 154/2004/NĐ-CP Nghị định số 154/2004/NĐ-CP Về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 已失效 11/2005/TT-BXD Thông tư số 11/2005/TT-BXD Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 已失效 09/2006/NĐ-CP Nghị định số 09/2006/NĐ-CP Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 52/2007/QĐ-TTg Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước 生效中 131/2006/NĐ-CP Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) 已失效 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 67/2009/QĐ-TTg Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 已失效 15/2009/TT-BXD Thông tư số 15/2009/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư. 已失效 10/2000/CT-TTg Chỉ thị số 10/2000/CT-TTg Về tăng cường quản lý và đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại 生效中
替代 8
36/2018/QĐ-UBND Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động kiểm định, giám định xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và cơ chế, chính sách ưu đãi với các chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 48/2015/QĐ-UBND Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 27/2016/QĐ-UBND Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中 46/2016/QĐ-UBND Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang 已失效 57/2016/QĐ-UBND Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。