Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định đối tượng, mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mức phí được xác định theo Phụ lục đính kèm, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2014.

문서 번호22/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Võ Duy Khương — Phó Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 07. 2014
발효일10. 08. 2014
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mức phí được xác định theo Phụ lục đính kèm, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2014.

적용 범위

Cá nhân cư trú, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

핵심 사항

  • Cá nhân cư trú và hộ gia đình → phải nộp phí vệ sinh theo mức quy định trong Phụ lục đính kèm.
  • Hộ sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh → phải nộp phí vệ sinh theo mức quy định trong Phụ lục đính kèm.
  • Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng và các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển rác thải → là cơ quan thu phí.
  • Phí vệ sinh được sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí, hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng sẽ phải chịu thêm chi phí cho dịch vụ vệ sinh.
  • Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng và các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh sẽ được hưởng lợi từ việc thu phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí vệ sinh là bao nhiêu?

Mức phí vệ sinh được quy định trong Phụ lục đính kèm, cụ thể theo từng đối tượng nộp phí.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí vệ sinh?

Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng và các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển rác thải là cơ quan thu phí.

Phí vệ sinh được sử dụng vào mục đích gì?

Phí vệ sinh được sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí và hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải.

Người dân cần làm gì khi nộp phí vệ sinh?

Cá nhân cư trú và hộ gia đình phải nộp phí vệ sinh theo mức quy định trong Phụ lục đính kèm. Hộ sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng phải nộp phí vệ sinh tương ứng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2014.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đối tượng, mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 63/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 10 sửa đổi, bổ sung các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1768/STC-TCDN ngày 31    tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng nộp phí vệ sinh

Đối tượng nộp phí là cá nhân cư trú, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.

Điều 3. Mức thu phí và cơ quan thu phí

1. Mức thu phí vệ sinh: Theo Phụ lục đính kèm.

2. Cơ quan thu phí:

a) Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng.

b) Các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển rác thải.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh

1. Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

2. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được: Cơ quan thu phí được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí, hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế.

Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ ngày 01 tháng 08 năm 2014 và thay thế Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định đối tượng, mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.