Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản, rừng tự nhiên, hải sản, nước thiên nhiên và tài nguyên khác. Quyết định này thay thế Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND.
적용 범위
Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp; tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên.
핵심 사항
- Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, rừng tự nhiên, hải sản, nước thiên nhiên và tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định cho các nhóm tài nguyên cụ thể: khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên khác.
- Mức giá trong hóa đơn cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá thì tính theo mức giá trong hóa đơn; thấp hơn thì tính theo mức giá quy định.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thị trường và khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
- Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thu thuế, niêm yết công khai Bảng giá và gửi thông tin về Tổng cục Thuế.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc đánh giá mức thuế tài nguyên dựa trên thị trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp khai thác tài nguyên nếu giá bán đơn vị sản phẩm cao hơn mức quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho những đối tượng nào?
Bảng giá áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, rừng tự nhiên, hải sản, nước thiên nhiên và tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Nếu giá bán đơn vị sản phẩm cao hơn mức quy định trong hóa đơn thì cách tính thuế như thế nào?
Cách tính thuế sẽ dựa theo mức giá ghi trong hóa đơn, nghĩa là nếu giá bán đơn vị sản phẩm cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá thì sẽ tính theo mức giá trong hóa đơn.
Ai chịu trách nhiệm điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên?
Trách nhiệm điều chỉnh Bảng giá thuộc về Sở Tài chính, cần phù hợp với biến động thị trường và khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thu thuế, niêm yết công khai Bảng giá và gửi thông tin về Tổng cục Thuế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2020, thay thế Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; số 174/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 6, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau; số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2446/TTr-STC ngày 23 tháng 7 năm 2020 và Công văn số 2614/TTr-STC ngày 04 tháng 8 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm:
a) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I).
b) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II).
c) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III).
d) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV).
đ) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V).
e) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Phụ lục VI)
2. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để tính thuế tài nguyên.
3. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trong hóa đơn cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá này thì tính theo mức giá trong hóa đơn. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trong hóa đơn thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá này thì tính theo mức giá quy định tại Bảng giá này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2, Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.