Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Nghị quyết này quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân liên quan. Hệ số điều chỉnh được xác định theo từng nhóm đất ở mỗi địa phương.

文号22/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đắk Lắk
签署人Huỳnh Thị Chiến Hòa — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期07/12/2023
生效日期01/01/2024
失效日期04/07/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân liên quan. Hệ số điều chỉnh được xác định theo từng nhóm đất ở mỗi địa phương.

适用范围

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức.

要点

  • Cơ quan, tổ chức — được giao ban hành quy định cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định cho từng nhóm đất ở các địa phương trong tỉnh Đắk Lắk, từ thấp nhất đến cao nhất.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024 và áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định cho từng nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, với mức thấp nhất là 1 lần và cao nhất là 2,2 lần.
  • Các cơ quan, tổ chức liên quan phải giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 本文件的社会影响

  • Giảm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp khi tính toán giá đất theo quy định mới.
  • Tăng cường công bằng trong việc xác định giá trị quyền sử dụng đất giữa các khu vực khác nhau của tỉnh Đắk Lắk.
  • Có thể ảnh hưởng đến thu nhập từ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất của chính quyền địa phương.

❓ 常见问题

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 là bao nhiêu?

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 dao động từ 1 lần đến 2,2 lần cho các nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Cụ thể, tại thành phố Buôn Ma Thuột, hệ số cao nhất là 1,5 lần cho nhóm đất nông nghiệp và 2,2 lần cho nhóm đất phi nông nghiệp.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm ban hành quy định cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất?

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk được giao trách nhiệm ban hành quy định cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.

Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho các nhóm đất nào?

Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho cả hai nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, với mức thấp nhất là 1 lần và cao nhất là 2,2 lần.

Các cơ quan nào sẽ giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết?

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ  X - KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 278/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức.

Điều 2. Khung hệ số điều chỉnh giá đất

Khung hệ số điều chỉnh giá đất được quy định cho từng nhóm đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:

       

    Đơn vị tính: lần

 

 

 

 

 

TT

Địa bàn

Nhóm đất nông nghiệp

Nhóm đất phi nông nghiệp

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

1

Thành phố Buôn Ma Thuột

 

 

 

 

 

Các phường

1

1,5

1,2

2,2

 

Các xã

1

1,4

1,1

2

2

Thị xã Buôn Hồ

 

 

 

 

 

Các phường

1

1,5

1

1,8

 

Các xã

1

1,4

1

1,6

3

Huyện Krông Năng

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,3

1

1,8

 

Các xã

1

1,2

1

1,6

4

Huyện Krông Buk

 

 

 

 

 

Thị trấn (Pơng Drang)

1

1,3

1

1,8

 

Các xã

1

1,2

1

1,6

5

Huyện Ea H'leo

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,3

1

1,8

 

Các xã

1

1,2

1

1,6

6

Huyện Cư M'gar

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,3

1

2,2

 

Các xã

1

1,5

1

2

7

Huyện Buôn Đôn

 

 

 

 

 

Địa bàn toàn huyện

1

1,3

1

1,6

8

Huyện Ea Súp

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,5

1

1,8

 

Các xã

1

1,4

1

1,6

9

Huyện Ea Kar

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,5

1

1,8

 

Các xã

1

1,4

1

2,2

10

Huyện Krông Pắc

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,4

1

2

 

Các xã

1

1,3

1

1,8

11

Huyện Krông Bông

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,3

1

1,8

 

Các xã

1

1,2

1

1,6

12

Huyện Lắk

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,3

1

1,8

 

Các xã

1

1,2

1

1,8

13

Huyện M'Drắk

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,3

1

1,8

 

Các xã

1

1,2

1

1,6

14

Huyện Cư Kuin

 

 

 

 

 

Địa bàn toàn huyện

1

1,3

1

1,8

15

Huyện Krông Ana

 

 

 

 

 

Thị trấn

1

1,3

1

1,8

 

Các xã

1

1,2

1

1,6

 

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Căn cứ khung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 2, ban hành quy định cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất, phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

- Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá X - Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày  07  tháng  12  năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

 

  Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;

- Thường trực Hội HĐND, UBND tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;                     

- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- TT .HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;

- Trung tâm CNTT và Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu VT, CT HĐND.

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Huỳnh Thị Chiến Hòa

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 17
11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 生效中 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效
22/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。