Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Áp dụng cho các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Bình Dương, với mức từ 1,0 đến 2,6 tùy theo khu vực và loại đất.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương thống nhất hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 cho từng khu vực và loại đất, với mức từ 1,0 đến 2,6.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm ban hành quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất theo thẩm quyền.
- Mức hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng khác nhau cho các khu vực nông thôn và đô thị, cũng như giữa đất nông nghiệp và phi nông nghiệp.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên được yêu cầu vận động nhân dân tham gia thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương trở nên hiệu quả hơn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tính toán chi phí đầu tư xây dựng và mua bán bất động sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 được áp dụng như thế nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng khác nhau cho các khu vực nông thôn và đô thị, cũng như giữa đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Ví dụ: tại Thủ Dầu Một, hệ số đối với đất thuộc khu vực nông thôn - đường giao thông chính là 1,0-2,3.
Mức hệ số điều chỉnh giá đất được quy định cụ thể như thế nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 được quy định từ 1,0 đến 2,6 tùy theo khu vực và loại đất. Ví dụ: tại Thuận An, hệ số đối với đất thuộc khu vực nông thôn - đường giao thông nông thôn là 1,2-1,4.
Ai chịu trách nhiệm ban hành quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất?
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất theo thẩm quyền và tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên có vai trò gì trong việc thực hiện Nghị quyết?
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên được đề nghị vận động nhân dân tham gia thực hiện Nghị quyết này, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 22/2023/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bình Dương, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng về việc ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Xét Tờ trình số 6335/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
|
Stt |
Huyện |
Hệ số điều chỉnh giá đất |
|||||
|
Đối với đất thuộc khu vực nông thôn - Các trục đường giao thông chính (Khu vực 1) |
Đối với đất thuộc khu vực nông thôn - Các trục đường giao thông nông thôn (Khu vực 2) |
Đối với đất thuộc đô thị |
|||||
|
Đất nông nghiệp |
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
Đất phi nông nghiệp |
||
|
1 |
Thủ Dầu Một |
- |
- |
- |
- |
1,0 - 2,3 |
1,0 - 1,4 |
|
2 |
Thuận An |
1,4 - 1,6 |
1,2 - 1,4 |
1,5 |
1,3 |
1,3 - 2,3 |
1,1 - 1,3 |
|
3 |
Dĩ An |
- |
- |
- |
- |
1,4 - 2,6 |
1,6 - 2,5 |
|
4 |
Bến Cát |
1,4 - 1,7 |
1,5 - 1,8 |
1,2 - 1,5 |
1,3 - 1,6 |
1,3 - 1,6 |
1,3 - 1,6 |
|
5 |
Tân Uyên |
1,1 - 1,5 |
1,2 - 1,5 |
1,1 - 1,2 |
1,2 - 1,5 |
1,2 - 1,5 |
1,1 - 1,4 |
|
6 |
Bàu Bàng |
1,5 - 1,8 |
1,4 - 1,6 |
1,4 - 1,8 |
1,3 - 1,6 |
1,2 - 1,8 |
1,3 - 1,6 |
|
7 |
Bắc Tân Uyên |
1,0 - 1,2 |
1,1 - 1,4 |
1,0 - 1,2 |
1,2 - 1,4 |
1,0 - 1,2 |
1,2 - 1,4 |
|
8 |
Phú Giáo |
1,2 - 1,3 |
1,2 - 1,3 |
1,2 - 1,3 |
1,2 - 1,3 |
1,1 - 1,3 |
1,2 - 1,3 |
|
9 |
Dầu Tiếng |
1,0 - 1,4 |
1,1 - 1,4 |
1,0 - 1,3 |
1,1 - 1,3 |
1,0 - 1,3 |
1,1 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương chi tiết theo từng tuyến đường, từng khu vực, từng loại đất theo thẩm quyền và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên vận động nhân dân cùng tham gia việc thực hiện Nghị quyết này, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH; - Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND và UBND cấp huyện; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (Sở Tư pháp); - Trung tâm Công báo tỉnh Bình Dương; - Website, Báo, Đài PTTH Bình Dương; - Các phòng thuộc Văn phòng, App, Web; - Lưu: VT, Tn (4). |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Lộc |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.