Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó và có hiệu lực từ 15/7/2023.

Số hiệu22/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýTrần Văn Quân — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/06/2023
Ngày áp dụng15/07/2023
Ngày hết hiệu lực15/11/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó và có hiệu lực từ 15/7/2023.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng đất tại Hải Dương.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ: Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm là 1,3% (Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi), 1,25% (Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Ngọc Châu, Sao Đỏ) và 1,2% (các vị trí còn lại).
  • Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất là 0,6% (thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ) và 0,5% (thửa đất thuê tại các vị trí còn lại).
  • Đối với đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt.
  • Đối với đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm của phần diện tích đất không có mặt nước là 1%, còn đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất.
  • Đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá có lợi thế đặc biệt: Cơ quan Tài nguyên môi trường chuyển hồ sơ về Sở Tài chính để đề xuất điều chỉnh tăng mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc xác định rõ ràng đơn giá thuê đất, giúp doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng tính toán chi phí. Tuy nhiên, mức tăng tỷ lệ phần trăm có thể gây áp lực tài chính cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • chịu ảnh hưởng tiêu cực chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất tại Hải Dương là bao nhiêu?

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất tại Hải Dương là 1% (trừ các vị trí đặc biệt), riêng đối với các phường: Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi thuộc thành phố Hải Dương là 1,3%, Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng và Ngọc Châu thuộc thành phố Hải Dương và phường Sao Đỏ thuộc thành phố Chí Linh là 1,25%.

Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh được tính như thế nào?

Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt.

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?

Đối với thửa đất thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,6%, còn đối với thửa đất tại các vị trí còn lại là 0,5%.

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất?

Đối với thửa đất thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,7%, còn đối với thửa đất tại các vị trí còn lại là 0,6%.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế các quyết định trước đó.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và

Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 và số 11/2018/TT- BTC ngày 31 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:

 

  1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng

năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 1%, riêng đối với:

  1. Vị trí đất thuê thuộc các phường: Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi thuộc thành phố Hải Dương là 1,3%;
  2. Vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng và Ngọc Châu thuộc thành phố Hải Dương và phường Sao Đỏ thuộc thành phố Chí Linh là 1,25%;
  3. Vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại, các thị trấn; vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, tỉnh lộ, các đầu mối giao thông, khu du lịch, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh là 1,2%;
  4. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ (bao gồm đất để thực hiện dự án: Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất; Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp):
  • Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,6%;
  • Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,5%.

đ) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành

nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ:

  • Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,7%;
  • Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,6%.
  1. Đối với các thửa đất thuê giáp ranh thì tính theo mức tỷ lệ phần trăm

(%) cao nhất của các vị trí giáp ranh.

  1. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh:
  1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
  2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
  1. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này.

 

  1. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai:
  1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê

đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này;

  1. Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng.
  1. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá có vị trí tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này mà có lợi thế đặc biệt trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì cơ quan Tài nguyên môi trường chuyển 01 bộ hồ sơ về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiến hành khảo sát, đề xuất điều chỉnh tăng mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định giá khởi điểm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo nguyên tắc không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) tính giá thuê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế các Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 06/2019/QĐ- UBND ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định phạm vi điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 và sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

  1. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong chu kỳ ổn định có đơn giá thuê đất cao hơn đơn giá tính theo tỷ lệ % quy định tại Quyết định này thì được áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Quyết định này cho thời gian còn lại của chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất. Khi hết chu kỳ ổn định, thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
  2. Các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm đến hạn điều chỉnh, không phụ thuộc vào thời điểm thực hiện điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, xử lý theo quy định./.

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.