Quyết định này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026. Các quyết định cũ về vấn đề này sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định mới có hiệu lực.
적용 범위
Các tổ chức và cá nhân mua bán nhà trên địa bàn thành phố Hải Phòng
핵심 사항
- Tổng hợp Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ, áp dụng từ ngày 1/1/2026.
- Đối với các loại nhà chưa có trong bảng giá, Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ hồ sơ thiết kế để tính lệ phí trước bạ.
- Các quyết định cũ về vấn đề này sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định mới có hiệu lực thi hành.
- Phụ lục kèm theo quy định chi tiết các mức giá và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Định kỳ hằng năm rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong bảng giá để xây dựng bổ sung.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo Bảng giá mới này khi mua bán nhà trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Các tổ chức và cá nhân liên quan như Sở Tài chính, Sở Xây dựng cần rà soát và điều chỉnh các quy định hiện hành để phù hợp với Quyết định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi nào có hiệu lực?
Bảng giá có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.
Các quyết định cũ về vấn đề này sẽ như thế nào?
Các quyết định cũ về vấn đề này sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định mới có hiệu lực thi hành.
Nếu nhà chưa có trong bảng giá, làm sao để tính lệ phí trước bạ?
Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ hồ sơ thiết kế (bản vẽ chi tiết, dự toán, thẩm định quyết toán) để xác định và tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà chưa có trong bảng giá.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho thành phố Hải Phòng.
Có cần rà soát và điều chỉnh các quy định hiện hành không?
Định kỳ hằng năm, Thuế thành phố Hải Phòng sẽ rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong bảng giá để xây dựng bổ sung.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2025/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trắm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 407/TTr-STC ngày 28 tháng 11 năm 2025.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 kèm theo.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Phụ lục số 04 kèm theo.
3. Đối với nhà chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì áp dụng mức giá của nhà có kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương đã được quy định tại bảng giá. Các loại nhà khác xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Trường hợp các loại nhà không có trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng, Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ hồ sơ thiết kế (bản vẽ chi tiết, dự toán, thẩm định quyết toán…) làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà phù hợp với thực tế. Đồng thời, định kỳ hằng năm rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giágửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để xây dựng bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, trình UBND thành phố ban hành theo quy định.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2018của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
b) Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
c) Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung Điều 2 và Phụ lục kèm theo Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Giao Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.