Nghị định số 283/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị định mới sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 120/2020/NĐ-CP về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể, nghị định này quy định rõ hơn về thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan trong việc quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; cũng như bổ sung thêm điều khoản về chuyển tiếp và áp dụng đối với các đối tượng khác.

Số hiệu283/2025/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýPhạm Thị Thanh Trà — Phó Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật11/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcViên Chức
Ngày ban hành31/10/2025
Ngày áp dụng01/11/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định mới sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 120/2020/NĐ-CP về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể, nghị định này quy định rõ hơn về thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan trong việc quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; cũng như bổ sung thêm điều khoản về chuyển tiếp và áp dụng đối với các đối tượng khác.

Đối tượng áp dụng

Các bộ, ngành, địa phương và đơn vị sự nghiệp công lập

Các điểm cốt lõi

  • Sửa đổi quy định về thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
  • Bổ sung điều khoản chuyển tiếp
  • Áp dụng đối với các đối tượng khác như Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và tổ chức chính trị - xã hội
  • Bãi bỏ một số quy định không còn phù hợp trong Nghị định 120/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2025

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý nhà nước về đơn vị sự nghiệp công lập
  • Giảm bớt tình trạng chồng chéo trong tổ chức bộ máy hành chính
  • Đảm bảo hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

Những đối tượng nào phải áp dụng Nghị định này?

Các bộ, ngành, địa phương và đơn vị sự nghiệp công lập phải thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 283/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP

ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập,

tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ và đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục, thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ;”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3

“2. Tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập là việc sắp xếp, kiện toàn lại các đơn vị sự nghiệp công lập dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; hoặc điều chỉnh tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới; chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:

“b) Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp tỉnh, cấp xã);”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 viên chức (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc tối thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động được xác định theo Đề án thành lập.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 6

“c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị.

Đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ), khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định này có từ 20 người làm việc là viên chức trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có trên 20 người làm việc là viên chức được bố trí không quá 03 cấp phó.

Đơn vị quy định tại điểm b, c khoản 1, khoản 3, điểm b, c, d khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Nghị định này được bố trí không quá 02 cấp phó. Đối với bệnh viện hạng I trở lên; đơn vị sự nghiệp y tế làm nhiệm vụ kiểm soát và phòng chống bệnh tật tuyến tỉnh hạng I trở lên; trường phổ thông có nhiều cấp học có quy mô từ 40 lớp trở lên thì được bố trí không quá 03 cấp phó.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9

“4. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đối với các đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành;

b) Vụ tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

c) Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

d) Văn phòng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

đ) Cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất với bộ (cơ quan được Chính phủ phân công quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thuộc Chính phủ) đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này;

e) Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này;

g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành;

h) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Riêng đối với đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này.

i) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này;

k) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định này;

l) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này.

Riêng đối với đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này.”

Điều 6. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 10

“d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, kế hoạch - tài chính, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức liên quan (nếu có).”

Điều 7. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 13

“d) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã;”

Điều 8. Bổ sung Điều 18a

“Điều 18a. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập

1. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập là việc chuyển thẩm quyền quản lý đối với đơn vị sự nghiệp giữa các cơ quan quản lý hoặc được phân cấp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập. Việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo nguyên tắc chuyển giao nguyên trạng đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ); giữa bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giữa các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Hồ sơ thẩm định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

b) Dự thảo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, gồm: Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc chuyển giao; thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi chuyển giao; phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm gắn với chức năng, nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước của đơn vị và các vấn đề khác có liên quan khi thực hiện chuyển giao; các tài liệu có liên quan (giấy tờ đất đai, tài sản, kinh phí, nguồn nhân lực); các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có); phương thức chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; các điều kiện và cam kết giao nhận đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển giao; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;

c) Dự thảo tờ trình chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập: Nội dung tờ trình chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như đối với tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 9 Nghị định này;

d) Dự thảo văn bản của người có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập;

g) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;

h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

4. Trình tự, thủ tục chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi các văn bản theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này đến cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan liên quan (nếu có) để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 3 Điều này đến Bộ Nội vụ để thẩm định.

c) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trình người có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, hồ sơ gồm: Tờ trình; đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; dự thảo văn bản của người có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

d) Việc thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Tổ chức thực hiện việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có văn bản của người có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập

a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ pháp lý theo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

b) Các cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức ký Biên bản chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các nội dung chính sau: Tên, địa chỉ cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; tên, địa chỉ đơn vị sự nghiệp công lập chuyển giao và các hồ sơ liên quan; phương thức chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; các điều kiện và cam kết giao nhận đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển giao theo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Sau khi hoàn thành việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyển giao lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền giao biên chế để thực hiện việc điều chuyển biên chế viên chức theo quy định.

6. Về chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc áp dụng các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tại khoản 3, khoản 4 Điều này để thực hiện chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tại khoản 3, khoản 4 Điều này để thực hiện chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Điều 9. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 19

“b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của luật chuyên ngành và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của pháp luật.”

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21

“1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành) và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của pháp luật.”

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24

Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành) và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của pháp luật;

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định này (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác); phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án theo Đề án được phê duyệt;

c) Quyết định thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;

d) Chỉ đạo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã, bảo đảm theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn cấp xã.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của luật chuyên ngành;

b) Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và các đơn vị sự nghiệp công lập khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này theo quy định của pháp luật; phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án theo Đề án được phê duyệt.”

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 27

Điều 27. Quy định chuyển tiếp

Trường hợp sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị và các tổ chức bên trong của đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, đơn vị phải thực hiện số lượng cấp phó theo quy định tại Nghị định này.”

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 28

Điều 28. Áp dụng quy định của Nghị định này đối với các đối tượng khác

1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong lĩnh vực, phạm vi quản lý.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập được quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 2 Nghị định này và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ quy định của Nghị định này và các quy định của Đảng và của pháp luật có liên quan để áp dụng cho phù hợp.”

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

1. Bổ sung cụm từ “Đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lại trong trường hợp có ít nhất một trong các điều kiện sau:” sau tiêu đề của khoản 2 Điều 5.

2. Bổ sung cụm từ “Đơn vị sự nghiệp công lập giải thể trong trường hợp có ít nhất một trong các điều kiện sau:” sau tiêu đề của khoản 3 Điều 5.

3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm đ khoản 1 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 23.

4. Bỏ cụm từ “khoản 2” tại điểm c khoản 6 Điều 7, cụm từ “thanh tra” tại khoản 4 Điều 22.

5. Thay thế cụm từ “có đủ điều kiện quy định tại khoản 2” thành cụm từ “quy định tại khoản 1” tại điểm a khoản 6 Điều 7.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

2. Bãi bỏ Điều 3 Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ, Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG


(Đã ký)


Phạm Thị Thanh Trà

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 91
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực 290/2025/QĐ-UBND Quyết định số 290/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Ngọc Thăng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 293/2025/QĐ-UBND Quyết định số 293/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Cầu Quan thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 289/2025/QĐ-UBND Quyết định số 289/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thông thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 291/2025/QĐ-UBND Quyết định số 291/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Vĩnh Long thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 276/2025/QĐ-UBND Quyết định số 276/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Mỏ Cày Bắc thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 230/2025/QĐ-UBND Quyết định số 230/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Đoàn Thị Điểm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 292/2025/QĐ-UBND Quyết định số 292/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Sương Nguyệt Anh thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 277/2025/QĐ-UBND Quyết định số 277/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Thiệt thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 279/2025/QĐ-UBND Quyết định số 279/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Phú Quới thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 278/2025/QĐ-UBND Quyết định số 278/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Bến Tre thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 295/2025/QĐ-UBND Quyết định số 295/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Cầu Ngang thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 294/2025/QĐ-UBND Quyết định số 294/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Lê Thanh Mừng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 297/2025/QĐ-UBND Quyết định số 297/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Tiểu Cần thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 296/2025/QĐ-UBND Quyết định số 296/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Cầu Kè thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 298/2025/QĐ-UBND Quyết định số 298/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Chợ Lách thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 282/2025/QĐ-UBND Quyết định số 282/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Ba Tri thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 53/2025/TT-BYT Thông tư số 53/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 281/2025/QĐ-UBND Quyết định số 281/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Vĩnh Long thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 283/2025/QĐ-UBND Quyết định số 283/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 301/2025/QĐ-UBND Quyết định số 301/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Mỹ Phước thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 54/2025/TT-BYT Thông tư số 54/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học cổ truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố Còn hiệu lực 258/2025/QĐ-UBND Quyết định số 258/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Long Hiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 257/2025/QĐ-UBND Quyết định số 257/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Cầu Ngang A thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 261/2025/QĐ-UBND Quyết định số 261/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Trà Cú thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 280/2025/QĐ-UBND Quyết định số 280/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hiếu Tự thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 260/2025/QĐ-UBND Quyết định số 260/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Thiện Thành thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 259/2025/QĐ-UBND Quyết định số 259/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Hồ Thị Nhâm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 264/2025/QĐ-UBND Quyết định số 264/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nhuận Phú Tân thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 263/2025/QĐ-UBND Quyết định số 263/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Bùi Hữu Nghĩa thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 262/2025/QĐ-UBND Quyết định số 262/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Dân Thành thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 224/2025/QĐ-UBND Quyết định số 224/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Tân Lược thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 287/2025/QĐ-UBND Quyết định số 287/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Đông Thành thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 305/2025/QĐ-UBND Quyết định số 305/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Đại An thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 43/2025/TT-BYT Thông tư số 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 304/2025/QĐ-UBND Quyết định số 304/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Thanh Bình thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 286/2025/QĐ-UBND Quyết định số 286/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Tam Ngãi thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 226/2025/QĐ-UBND Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Bến Tre thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 288/2025/QĐ-UBND Quyết định số 288/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Tiểu Cần thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 268/2025/QĐ-UBND Quyết định số 268/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nhị Trường thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 267/2025/QĐ-UBND Quyết định số 267/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Phạm Thái Bường thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 266/2025/QĐ-UBND Quyết định số 266/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Dương Quang Đông thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 265/2025/QĐ-UBND Quyết định số 265/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Huệ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 285/2025/QĐ-UBND Quyết định số 285/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Quản Trọng Hoàng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 271/2025/QĐ-UBND Quyết định số 271/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Hai thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 270/2025/QĐ-UBND Quyết định số 270/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Đôn Châu thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 269/2025/QĐ-UBND Quyết định số 269/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Cầu Ngang B thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 284/2025/QĐ-UBND Quyết định số 284/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Trần Trường Sinh thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 274/2025/QĐ-UBND Quyết định số 274/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Long Hữu thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 273/2025/QĐ-UBND Quyết định số 273/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Duyên Hải thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 272/2025/QĐ-UBND Quyết định số 272/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Sơn Cang thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 11/2026/QĐ-UBND Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư Còn hiệu lực 223/2025/QĐ-UBND Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Dương Háo Học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 222/2025/QĐ-UBND Quyết định số 222/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Chợ Lách thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 221/2025/QĐ-UBND Quyết định số 221/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 220/2025/QĐ-UBND Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Tân Quới thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 219/2025/QĐ-UBND Quyết định số 219/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 239/2025/QĐ-UBND Quyết định số 239/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Phong Phú thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 243/2025/QĐ-UBND Quyết định số 243/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Vĩnh Long thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 245/2025/QĐ-UBND Quyết định số 245/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Giồng Trôm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 235/2025/QĐ-UBND Quyết định số 235/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Vĩnh Long thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 238/2025/QĐ-UBND Quyết định số 238/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Thạnh Phú thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 232/2025/QĐ-UBND Quyết định số 232/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Hiếu Tử thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 233/2025/QĐ-UBND Quyết định số 233/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Định thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 251/2025/QĐ-UBND Quyết định số 251/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Châu Thành thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 249/2025/QĐ-UBND Quyết định số 249/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Duyên Hải thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 241/2025/QĐ-UBND Quyết định số 241/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Phan Văn Đáng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 229/2025/QĐ-UBND Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Lương Thế Vinh thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 237/2025/QĐ-UBND Quyết định số 237/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Phan Văn Trị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 253/2025/QĐ-UBND Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Càng Long thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 252/2025/QĐ-UBND Quyết định số 252/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Trà Vinh thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 228/2025/QĐ-UBND Quyết định số 228/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Lê Quí Đôn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 231/2025/QĐ-UBND Quyết định số 231/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Mỹ Thuận thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 256/2025/QĐ-UBND Quyết định số 256/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Ngũ Lạc thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 244/2025/QĐ-UBND Quyết định số 244/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đáng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 227/2025/QĐ-UBND Quyết định số 227/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Lê Hoài Đôn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 236/2025/QĐ-UBND Quyết định số 236/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông chuyên Bến Tre thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 248/2025/QĐ-UBND Quyết định số 248/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Long Khánh thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 234/2025/QĐ-UBND Quyết định số 234/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Trần Văn Kiết thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 254/2025/QĐ-UBND Quyết định số 254/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Trà Cú thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 240/2025/QĐ-UBND Quyết định số 240/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Huỳnh Tấn Phát thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 247/2025/QĐ-UBND Quyết định số 247/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Cầu Kè thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 246/2025/QĐ-UBND Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 250/2025/QĐ-UBND Quyết định số 250/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Phú Túc thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 242/2025/QĐ-UBND Quyết định số 242/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Tam Bình thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 255/2025/QĐ-UBND Quyết định số 255/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Trà Vinh thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực
283/2025/NĐ-CP
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 39
235/2025/QĐ-UBND Quyết định số 235/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; quản lý và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 236/2025/QĐ-UBND Quyết định số 236/2025/QĐ-UBND Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 253/2025/QĐ-UBND Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 233/2025/QĐ-UBND Quyết định số 233/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 234/2025/QĐ-UBND Quyết định số 234/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 252/2025/QĐ-UBND Quyết định số 252/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 237/2025/QĐ-UBND Quyết định số 237/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 238/2025/QĐ-UBND Quyết định số 238/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 248/2025/QĐ-UBND Quyết định số 248/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới Còn hiệu lực 247/2025/QĐ-UBND Quyết định số 247/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 246/2025/QĐ-UBND Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách lhác trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 231/2025/QĐ-UBND Quyết định số 231/2025/QĐ-UBND Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 251/2025/QĐ-UBND Quyết định số 251/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc chuyển giao, tiếp nhận nhà ở thuộc tài sản công do các cơ quan, đơn vị tự quản đang quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng được chuyển giao sang Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng quản lý Còn hiệu lực 232/2025/QĐ-UBND Quyết định số 232/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 250/2025/QĐ-UBND Quyết định số 250/2025/QĐ-UBND Quy định hình thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ tổ chức, cá nhân thuê trực tiếp tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ không thông qua đấu giá để hoạt động Còn hiệu lực 229/2025/QĐ-UBND Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 249/2025/QĐ-UBND Quyết định số 249/2025/QĐ-UBND Quy định hình thức, trình tự, thủ tục ưu đãi về đất đai đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Còn hiệu lực 156/QĐ-UBND Quyết định số 156/QĐ-UBND Về việc áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực nội vụ Còn hiệu lực 239/2025/QĐ-UBND Quyết định số 239/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 255/2025/QĐ-UBND Quyết định số 255/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 254/2025/QĐ-UBND Quyết định số 254/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 240/2025/QĐ-UBND Quyết định số 240/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 256/2025/QĐ-UBND Quyết định số 256/2025/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 241/2025/QĐ-UBND Quyết định số 241/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 245/2025/QĐ-UBND Quyết định số 245/2025/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Còn hiệu lực 228/2025/QĐ-UBND Quyết định số 228/2025/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 219/2025/QĐ-UBND Quyết định số 219/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND ngày 07/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 220/2025/QĐ-UBND Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 227/2025/QĐ-UBND Quyết định số 227/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 243/2025/QĐ-UBND Quyết định số 243/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 242/2025/QĐ-UBND Quyết định số 242/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 244/2025/QĐ-UBND Quyết định số 244/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 56/2025/QĐ-UBND Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 221/2025/QĐ-UBND Quyết định số 221/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vụ việc liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 222/2025/QĐ-UBND Quyết định số 222/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 223/2025/QĐ-UBND Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.