Thông tư số 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư này quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế cấp xã. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và hướng dẫn việc chuyển đổi Trạm Y tế cấp xã thành đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Số hiệu43/2025/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýĐào Hồng Lan — Bộ trưởng
Cập nhật12/06/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcTổ Chức Cán Bộ
Ngày ban hành15/11/2025
Ngày áp dụng01/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế cấp xã. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và hướng dẫn việc chuyển đổi Trạm Y tế cấp xã thành đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, tổ chức liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trạm Y tế cấp xã.
  • Cơ cấu tổ chức tối thiểu bao gồm Văn phòng hoặc Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội, Khoa Phòng bệnh, an toàn thực phẩm, Khoa Khám bệnh, chữa bệnh, Khoa Dược, thiết bị y tế, cận lâm sàng và các điểm trạm.
  • Quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế cấp xã.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
  • Hướng dẫn chuyển đổi Trạm Y tế cấp xã thành đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Bảo đảm cung ứng dịch vụ y tế cho người dân trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị y tế.
  • Tăng cường hiệu quả hoạt động của Trạm Y tế cấp xã trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng chống bệnh tật ở cộng đồng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này thay thế cho những quy định nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Mục 1 phần 3 tại Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Các Trạm Y tế cấp xã cần thực hiện những công việc gì trong thời gian chuyển đổi thành đơn vị sự nghiệp công lập?

Trong thời gian chuyển đổi, các Trạm Y tế cấp xã cần tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định và được hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật, nhân lực từ Sở Y tế.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc chuyển đổi?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, phân công đơn vị quản lý trực tiếp và bảo đảm cung ứng đủ thuốc, hóa chất, thiết bị y tế cho các Trạm Y tế.

Toàn văn

 

BỘ Y TẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 43/2025/TT-BYT Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố rực thuộc Trung ương

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trạm Y tế cấp xã).

Điều 2. Vị trí pháp lý

1. Trạm Y tế cấp xã là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Trạm Y tế cấp xã có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, con dấu riêng, tài khoản riêng. Trạm Y tế cấp xã được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

3. Trạm Y tế cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, tài chính của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế và các đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng

Trạm Y tế cấp xã có chức năng cung cấp, thực hiện dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực: phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh; quản lý, nâng cao sức khỏe cộng đồng; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; bảo trợ xã hội; dân số; an toàn thực phẩm; dược; thiết bị y tế và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Về phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng:

a) Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS: giám sát, sàng lọc, phát hiện sớm người mắc bệnh; tiêm chủng phòng bệnh, điều trị dự phòng; triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, xử lý, khắc phục hậu quả của dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy cơ làm phát sinh, lây lan dịch, bệnh theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống bệnh không lây nhiễm: giám sát, kiểm soát và phòng, chống các yếu tố nguy cơ; giám sát, sàng lọc phát hiện, quản lý, tư vấn, theo dõi, chăm sóc sức khỏe các đối tượng nguy cơ và người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng; triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện các hoạt động hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về dinh dưỡng cộng đồng; y tế trường học; giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích tại cộng đồng theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện các hoạt động hướng dẫn bảo vệ môi trường, sức khỏe môi trường, vệ sinh trong mai táng, hỏa táng đối với các trường hợp chết do dịch bệnh nguy hiểm; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia và các yếu tố nguy cơ có hại cho sức khỏe theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quản lý các bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe.

2. Về khám bệnh, chữa bệnh:

a) Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp cấp cứu, tai nạn, tình trạng khẩn cấp xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ của cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và phục hồi chức năng cho người bệnh theo phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện quản lý, theo dõi, cấp thuốc, điều trị ngoại trú cho người mắc bệnh mạn tính trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; ứng dụng, kế thừa và phát triển bài thuốc, bảo tồn cây thuốc, động vật làm thuốc tại địa phương theo quy định của pháp luật;

e) Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc bệnh, tật cho nhân dân trên địa bàn khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; thực hiện sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện quản lý, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện các chất khác và điều trị HIV/AIDS theo quy định của pháp luật;

h) Tổ chức thực hiện các hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho người khuyết tật, người mắc bệnh mạn tính theo quy định của pháp luật.

3. Về bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản:

a) Quản lý thai, đỡ đẻ thường theo phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp thực hiện nhiệm vụ về công tác trẻ em trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Về an toàn thực phẩm:

a) Thực hiện các hoạt động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm; phối hợp điều tra, truy xuất, giám sát, xử lý và khắc phục các sự cố về thực phẩm, các vụ ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm; giám sát mối nguy cơ ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm đối với loại hình thức ăn đường phố; phối hợp hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

5. Về dân số:

a) Tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn về sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; tư vấn kế hoạch hóa gia đình, các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng và tư vấn về các dịch vụ dân số khác theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các hoạt động về công tác dân số; duy trì mức sinh thay thế; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Về bảo trợ xã hội:

a) Cung cấp dịch vụ công tác xã hội: tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần; tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối chuyển gửi đến các cơ sở, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Quản lý trường hợp, theo dõi, giám sát và can thiệp tại cộng đồng; phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại cộng đồng để triển khai các hoạt động công tác xã hội theo quy định của pháp luật.

7. Về quản lý, cung ứng thuốc, vắc xin, hóa chất, thiết bị y tế:

a) Thực hiện việc mua, tiếp nhận, cung ứng, quản lý, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, vắc xin, hóa chất, thiết bị y tế theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, thực hiện việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý theo quy định của pháp luật.

8. Về truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về y tế;

b) Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; cung cấp thông tin liên quan đến dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội và các thông tin khác thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện lập, quản lý hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

10. Triển khai các gói dịch vụ y tế cơ bản theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện các hoạt động trong phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và đáp ứng tình trạng khẩn cấp về y tế.

12. Phối hợp, hỗ trợ về chuyên môn y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn; hướng dẫn về chuyên môn, hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản, cộng tác viên dân số, cộng tác viên bảo vệ trẻ em và cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn.

13. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y tế:

a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản, cộng tác viên dân số và các đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

14. Tham gia các dự án, chương trình thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền; thực hiện kết hợp quân - dân y theo đặc điểm, tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm Y tế cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

16. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng; nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; ứng dụng phát triển khoa học kỹ thuật trong hoạt động chuyên môn; hợp tác quốc tế theo tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định của pháp luật.

18. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện việc mua, tiếp nhận, cung ứng, quản lý, bảo quản, cấp phát, sử dụng hàng hóa phục vụ hoạt động chuyên môn và hoạt động thường xuyên của Trạm Y tế cấp xã.

20. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, thiết bị, nhân lực, tài chính và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

21. Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật, các quy định chuyên môn về lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN LỰC

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Trạm Y tế cấp xã gồm: Giám đốc và Phó Giám đốc, số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền. Giám đốc, Phó Giám đốc Trạm Y tế cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tối thiểu thuộc Trạm Y tế cấp xã:

a) Văn phòng hoặc Phòng Hành chính tổng hợp;

b) Phòng Dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội;

c) Khoa Phòng bệnh, an toàn thực phẩm;

d) Khoa Khám bệnh, chữa bệnh;

đ) Khoa Dược, thiết bị y tế, cận lâm sàng;

e) Các điểm trạm là tổ chức trực thuộc Trạm Y tế cấp xã, được tổ chức để triển khai thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã bảo đảm cung ứng dịch vụ y tế cho người dân.

3. Giám đốc Trạm Y tế cấp xã ban hành chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác đối với các tổ chức thuộc Trạm Y tế cấp xã.

Điều 6. Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế cấp xã, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức, Trạm Y tế cấp xã xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức.

2. Danh mục vị trí việc làm của Trạm Y tế cấp xã được xác định theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ phù hợp với yêu cầu của đơn vị.

3. Số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế cấp xã được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, khối lượng công việc theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Trạm Y tế cấp xã, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Hằng năm, Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;

b) Mục 1 phần 3 tại Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trong thời gian chưa hoàn thành việc sắp xếp, tổ chức lại các Trạm Y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trạm Y tế xã được quy định tại Thông tư này và các nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Trạm Y tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý để bảo đảm việc cung cấp các dịch vụ y tế cho người dân trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị y tế;

b) Phân công đơn vị quản lý trực tiếp Trạm Y tế cấp xã;

c) Giao Giám đốc Sở Y tế cấp tỉnh thực hiện việc chỉ đạo, điều phối các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý hỗ trợ cho các Trạm Y tế cấp xã về chuyên môn kỹ thuật, hỗ trợ nhân lực trong trường hợp cần thiết; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công đơn vị ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các Trạm Y tế cấp xã; bảo đảm cung ứng đủ thuốc, hóa chất, thiết bị y tế và các điều kiện cần thiết khác để triển khai hiệu quả các hoạt động của Trạm Y tế cấp xã.

2. Các Trạm Y tế cấp xã được áp dụng quy định tại khoản 8 Điều 69 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này bảo đảm chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 hoàn thành việc chuyển Trạm Y tế cấp xã thành đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào diện tích, quy mô dân số, tính chất, đặc điểm, điều kiện tự nhiên - xã hội, khối lượng công việc, nhân lực y tế thực tế của từng đơn vị hành chính cấp xã quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Trạm Y tế cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý. 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Sở Nội vụ, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TCCB, PC.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đào Hồng Lan

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 42/2025/NĐ-CP Nghị định số Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế Hết hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 283/2025/NĐ-CP Nghị định số 283/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Còn hiệu lực 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 10/2026/QĐ-UBND Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường trong quản lý hoạt động của Trạm y tế xã, phường (giai đoạn 2025- 2030) Còn hiệu lực 19/2026/QĐ-UBND Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Quyết định số 144/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về số lượng và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 30/2026/QĐ-UBND Quyết định 30/2026/QĐ-UBND của Sơn La Còn hiệu lực
43/2025/TT-BYT
Thông tư số 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 7
29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 93/2026/QĐ-UBND Quyết định số 93 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.