Quyết định số 256/2025/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu256/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýNguyễn Minh Hùng — Phó chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
Ban hành31/12/2025
Áp dụng15/01/2026
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 256/2025/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bản thành phố Hải Phòng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/20251QH15;

Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 9924/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2025 và Báo cáo số 10456/BC-SGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng (trừ các cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại các Phụ lục 01, 02, 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục về nhu cầu sử dụng thực tế; điều kiện cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng; nguồn kinh phí thực hiện để trang bị cho phù hợp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại Quyết định này và các quy định khác về quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

2. Kho bạc Nhà nước nơi các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục mở tài khoản giao dịch căn cứ tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng ban hành theo Quyết định này thực hiện kiểm soát chi đối với các đơn vị.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm hướng dẫn việc triển khai, thực hiện các tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với các cơ sở giáo dục ban hành theo Quyết định này.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực toàn bộ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng; số 35/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; số 2678/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Khu vực III; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Hùng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

256/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 256/2025/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 15
31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. Còn hiệu lực 283/2025/NĐ-CP Nghị định số 283/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Còn hiệu lực 15/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 15/2025/QĐ-TTg Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Hết hiệu lực 01/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.