Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 -2015

Nghị quyết này phê chuẩn Đề án tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015. Mục tiêu là giảm số người nghiện ma túy hàng năm, triệt phá điểm phức tạp về ma túy, quản lý chặt chẽ tiền chất, và cai nghiện cho người nghiện ma túy.

文号23/2012/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Thái Nguyên
签署人Vũ Hồng Bắc — Chủ tịch
更新20/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/12/2012
生效日期25/12/2012
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này phê chuẩn Đề án tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015. Mục tiêu là giảm số người nghiện ma túy hàng năm, triệt phá điểm phức tạp về ma túy, quản lý chặt chẽ tiền chất, và cai nghiện cho người nghiện ma túy.

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên; Uỷ ban nhân dân tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã; các xã, phường, thị trấn; Trung tâm cai nghiện cấp tỉnh và địa phương; các cá nhân, tổ chức tham gia công tác phòng chống ma túy.

要点

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê chuẩn Đề án với mục tiêu giảm số người nghiện ma túy hàng năm, triệt phá điểm phức tạp về ma túy, quản lý chặt chẽ tiền chất, và cai nghiện cho người nghiện ma túy.
  • Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), kết hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác, kinh phí đóng góp của nhân dân, và kinh phí hỗ trợ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
  • Ngân sách Trung ương cấp cho công tác phòng, chống ma túy theo dự toán giai đoạn 2013-2015 là 28.800 tỷ đồng; Ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phòng chống ma túy (giai đoạn 2013-2015 là 26.391 tỷ đồng).
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án và có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm số người nghiện ma túy, ngăn chặn phát sinh người nghiện mới, triệt phá điểm phức tạp về ma túy, quản lý chặt chẽ tiền chất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện Đề án có thể tăng gánh nặng cho ngân sách địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia.

❓ 常见问题

Mục tiêu cụ thể của Đề án là gì?

Đề án đặt mục tiêu giảm từ 3% trở lên số người nghiện ma túy hàng năm; triệt phá 100% các điểm phức tạp về ma túy; quản lý chặt chẽ tiền chất, và đưa tỷ lệ người nghiện sau cai không tái nghiện đạt từ 5-10%. (Điều 1)

Kinh phí thực hiện Đề án bao nhiêu?

Kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho công tác phòng, chống ma túy là 28.800 tỷ đồng (Trung ương) và 26.391 tỷ đồng từ ngân sách địa phương (Điều 2).

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai Đề án?

Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án và có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn địa phương. (Điều 2)

Ngân sách địa phương hỗ trợ công tác phòng chống ma túy như thế nào?

Ngân sách địa phương hỗ trợ cho các huyện, thành phố, thị xã và xã, phường, thị trấn thực hiện công tác tuyên truyền, xây dựng xã lành mạnh không có tệ nạn ma túy, và cai nghiện. (Điều 2)

Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Đề án như thế nào?

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh cùng Ban Văn hóa - xã hội và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết. (Điều 3)

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2012/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2012

 NGHỊ QUYẾT

Thông qua Đề án tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 -2015

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Thực hiện Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy (PCMT) giai đoạn 2012 - 2015;

Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 03/12/2012, của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án Tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma tuý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Đề án Tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma tuý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2013 - 2015.

1. Mục tiêu

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống ma túy, phấn đấu ít nhất 80% người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy, cán bộ chính quyền các cấp, các cá nhân, tổ chức xã hội tham gia công tác dự phòng và điều trị nghiện, hiểu biết cơ bản về ma túy, các biện pháp, mô hình dự phòng và điều trị nghiện;

- Hàng năm giảm từ 3% trở lên số người nghiện ma túy. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 20% số xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy; 100% số cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp và 95% các doanh nghiệp, tổ chức khác không có tệ nạn ma túy;

- Chặn đứng tình trạng phát sinh người nghiện ma tuý mới trong cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp; giảm tối đa người nghiện ma túy phát sinh mới trong học sinh, sinh viên và các đối tượng khác;

- Triệt phá 100% các điểm, tụ điểm phức tạp về ma tuý đã được xác định, kiềm chế và giảm đến mức thấp nhất tội phạm về ma tuý; kiểm soát và quản lý chặt chẽ các loại tiền chất, chất gây nghiện, chất hướng thần, không để lợi dụng sản xuất ma tuý bất hợp pháp;

- Tổ chức cai nghiện hoặc điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng các chất thay thế khác cho trên 90% số người nghiện ma tuý có hồ sơ quản lý với các hình thức phù hợp, trong đó có ít nhất từ 10% đến 15% được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm của tỉnh. Phấn đấu đưa tỷ lệ người nghiện ma tuý sau cai không tái nghiện đạt từ 5% đến 10%.

2. Kinh phí thực hiện Đề án

- Kinh phí từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) cấp cho công tác phòng, chống ma túy.

- Kết hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác có liên quan trong quá trình thực hiện đề án.

- Kinh phí đóng góp của nhân dân (theo Luật PCMT).

- Kinh phí hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

 (Có phụ lục kèm theo).

3. Cơ chế hỗ trợ

Ngân sách Trung ương:

- Kinh phí "Chương trình mục tiêu quốc gia" thực hiện các dự án phòng, chống ma túy theo chỉ đạo của Ủy ban quốc gia dự tính cấp theo dự toán giai đoạn 2013 - 2015 là: 28.800.000.000 đồng.

- Kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp Trung tâm chữa bệnh - giáo dục, lao động xã hội (Theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).

Ngân sách địa phương: Hàng năm dành kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phòng chống ma túy (giai đoạn 2013 - 2015 là 26.391.000.000 đồng), phân bổ cụ thể như sau:

- Hỗ trợ cho các huyện, thành phố, thị xã thực hiện công tác tuyên truyền phòng chống ma túy: 100.000.000 đồng/đơn vị/năm.

- Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy: 10.000.000 đồng/đơn vị/năm.

- Bố trí cho công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy ở Trung tâm cai nghiện cấp tỉnh (gồm hoạt động sự nghiệp và xây dựng cơ bản): 6.087.000.000 đồng/năm.

Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm chữa bệnh - giáo dục, lao động xã hội của huyện và trạm cai nghiện tại xã, phường, thị trấn; hỗ trợ công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy; hỗ trợ cho người nghiện cai nghiện bắt buộc.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Trong quá trình thực hiện, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh, bổ sung Đề án cho phù hợp với thực tiễn của địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2012 ./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Vũ Hồng Bắc

 

PHỤ LỤC:

KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG  VÀ ĐẨY LÙI TỆ NẠN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 23/2012/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính: Triệu đồng.

STT

NỘI DUNG

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

TỔNG CỘNG

Tổng số

2013

2014

2015

Tổng số

2013

2014

2015

1

Chi cho công tác tuyên truyền

7,800

2,400

2,600

2,800

2,700

900

900

900

10,500

Cấp tỉnh

5,550

1,800

1,850

1,900

0

 

 

 

5,550

Cấp huyện

2,250

600

750

900

2,700

900

900

900

4,950

2

Chi cho công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy

3,000

900

1,050

1,050

12,771

4,257

4,257

4,257

15,771

Cấp tỉnh

900

300

300

300

12,771

4,257

4,257

4,257

13,671

Cấp huyện

2,100

600

750

750

0

 

 

 

2,100

3

Chi cho hoạt động chỉ đạo, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình

2,800

800

950

1,050

0

0

0

0

2,800

Cấp tỉnh

1,750

500

600

650

0

 

 

 

1,750

Cấp huyện

1,050

300

350

400

0

 

 

 

1,050

4

Chi cho công tác đấu tranh, triệt phá điểm, tụ điểm tội phạm ma túy

7,100

2,200

2,300

2,600

0

0

0

0

7,100

Cấp tỉnh

2,300

700

750

850

0

 

 

 

2,300

Cấp huyện

4,800

1,500

1,550

1,750

0

 

 

 

4,800

5

Chi cho công tác xây dựng cơ bản phục vụ công tác PCMT

0

0

0

0

5,490

1,830

1,830

1,830

5,490

 

Cấp tỉnh

0

 

 

 

4,500

1,500

1,500

1,500

4,500

Cấp huyện

0

 

 

 

990

330

330

330

990

6

Chi công tác xây dựng xã, phường không có tệ nạn ma túy (cấp xã)

8,100

2,500

2,600

3,000

5,430

1,810

1,810

1,810

13,530

 

Tổng cộng

28,800

8,800

9,500

10,500

26,391

8,797

8,797

8,797

55,191

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
23/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 -2015
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 31
1203/QĐ-TTg Quyết định số 1203/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012-2015 生效中 05/2008/TT-BYT Thông tư số 05/2008/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phương 生效中 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 已失效 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 生效中 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản 已失效 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã. 已失效 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 已失效 67/2011/NĐ-CP Nghị định số 67/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường 生效中 53/2011/NĐ-CP Nghị định số 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 生效中 57/2010/QH12 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 生效中 48/2010/QH12 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 生效中 30/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP Về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội 已失效 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 1466/QĐ-TTg Quyết định số 1466/QĐ-TTg Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 60/2003/TT-BTC Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 生效中 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。