Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 với tổng vốn đầu tư là 2.036,8 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn như ngân sách địa phương, Trung ương hỗ trợ, xổ số kiến thiết và ODA.
핵심 사항
- Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 với tổng vốn đầu tư là 2.036,8 tỷ đồng.
- Vốn chương trình mục tiêu Quốc gia: 166,6 tỷ đồng
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 445,7 tỷ đồng
- Vốn ngân sách địa phương: 871,5 tỷ đồng (từ ngân sách tập trung 269,1 tỷ đồng; cấp quyền sử dụng đất 600 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích 2,4 tỷ đồng)
- Vốn xổ số kiến thiết: 90 tỷ đồng
- Vốn ODA: 233 tỷ đồng
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển cho các dự án quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định.
- Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng tài chính đối với ngân sách địa phương và khả năng quản lý hiệu quả nguồn vốn.
❓ 자주 묻는 질문
Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2015 là bao nhiêu?
Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2015 là 2.036,8 tỷ đồng.
Vốn ngân sách địa phương bao gồm những phần nào?
Vốn ngân sách địa phương bao gồm: Vốn từ ngân sách tập trung (269,1 tỷ đồng), cấp quyền sử dụng đất (600 tỷ đồng) và hỗ trợ doanh nghiệp công ích (2,4 tỷ đồng).
Vốn ODA trong kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 là bao nhiêu?
Vốn ODA trong kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 là 233 tỷ đồng.
Danh mục các dự án được bố trí vốn như thế nào?
Danh mục các dự án được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thông qua, nhưng cụ thể không được nêu trong văn bản này.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
전문
TỈNH BÌNH ĐỊNH
NGHỊ QUYẾT
Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 35/BCTT-KT&NS ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 với tổng vốn đầu tư là 2.036,8 tỷ đồng.
Trong đó:
1. Vốn chương trình mục tiêu Quốc gia : 166,6 tỷ đồng
2. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 445,7 tỷ đồng
3. Vốn ngân sách địa phương : 871,5 tỷ đồng
Bao gồm:
+ Vốn từ ngân sách tập trung : 269,1 tỷ đồng (Tỉnh 161.500 triệu đồng; các huyện, thị xã, thành phố 107.600 triệu đồng)
+ Vốn cấp quyền sử dụng đất : 600 tỷ đồng (Tỉnh 450 tỷ đồng; các huyện, thị xã, thành phố 150 tỷ đồng)
+ Vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích : 2,4 tỷ đồng
4. Vốn xổ số kiến thiết : 90 tỷ đồng
5. Vốn khác : 30 tỷ đồng
6. Vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước : 200 tỷ đồng
7. Vốn ODA : 233 tỷ đồng
Điều 2. Nhất trí thông qua danh mục các dự án được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 (có Danh mục cụ thể kèm theo).
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.