Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011

Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, áp dụng cho các trường công lập và bán công, phân biệt giữa khu vực thành thị, nông thôn và miền núi.

文号24/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Trần Xuân Lộc — Chủ tịch
更新23/07/2026
行业Tài Chính, Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Giáo Dục Mầm NonQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà NướcGiáo Dục Trung Học
发布日期03/08/2010
生效日期
失效日期06/08/2011
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, áp dụng cho các trường công lập và bán công, phân biệt giữa khu vực thành thị, nông thôn và miền núi.

适用范围

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam, bao gồm cả trường công lập và bán công.

要点

  • học sinh có hộ khẩu ở khu vực thành thị hoặc nông thôn của Thành phố Phủ Lý đóng học phí theo mức quy định riêng cho từng loại hình giáo dục mầm non và phổ thông.
  • Học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên cũng phải đóng học phí theo mức tương ứng với khu vực họ cư trú.
  • Trong khu vực miền núi, học phí được giảm so với khu vực nông thôn.
  • Thời gian thu học phí: Giáo dục mầm non theo số tháng thực học; giáo dục phổ thông 9 tháng/năm.
  • Các cơ quan và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân ở khu vực thành thị phải đóng mức học phí cao hơn so với người dân ở nông thôn, tạo ra sự chênh lệch về chi phí giáo dục.
  • Học sinh bán công và trung tâm giáo dục thường xuyên cũng phải đóng học phí theo quy định, tăng gánh nặng tài chính cho gia đình.
  • học sinh ở khu vực miền núi được hưởng mức học phí thấp hơn, giảm bớt gánh nặng về chi phí giáo dục.

❓ 常见问题

Học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2010 - 2011 là bao nhiêu?

Học phí cho giáo dục mầm non: Nhà trẻ thành thị 95.000 đồng/tháng, nông thôn 55.000 đồng/tháng; mẫu giáo thành thị 80.000 đồng/tháng, nông thôn 50.000 đồng/tháng. Giáo dục phổ thông trung học cơ sở: thành thị 65.000 đồng/tháng, nông thôn 45.000 đồng/tháng; trung học phổ thông: thành thị 75.000 đồng/tháng, nông thôn 60.000 đồng/tháng.

Học phí đối với khu vực miền núi là bao nhiêu?

Học phí cho giáo dục mầm non: nhà trẻ 40.000 đồng/tháng, mẫu giáo 39.000 đồng/tháng; trung học cơ sở 33.000 đồng/tháng, trung học phổ thông 40.000 đồng/tháng.

Thời gian thu học phí là bao lâu?

Học phí được thu theo số tháng thực học đối với giáo dục mầm non; và 9 tháng/năm đối với giáo dục phổ thông.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Học phí đối với học sinh bán công là bao nhiêu?

Học phí cho học sinh bán công trong trường trung học phổ thông công lập: thành thị 115.000 đồng/tháng, nông thôn 110.000 đồng/tháng; và học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên: thành thị 95.000 đồng/tháng, nông thôn 88.000 đồng/tháng.

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

_________

 

Số: 24/2010/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

Phủ Lý, ngày 03 tháng 8 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011

__________________

 

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 576/TTr-GDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2010 về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, như sau:

I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:

- Khu vực thành thị gồm các phường của thành phố.

- Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

1. Đối với các trường công lập:

1.1. Giáo dục mầm non:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.

1.2. Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 65.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

1.3. Trung học phổ thông :

- Khu vực thành thị: 75.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.

2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên:

2.1. Giáo dục mầm non:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 80.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 75.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.

2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 88.000 đồng/tháng/học sinh.

II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:

- Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.

- Khu vực miền núi: gồm 15 xã, thị trấn miền núi.

- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

1. Đối với các trường công lập:

1.1. Giáo dục mầm non:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 39.000 đồng/tháng/học sinh.

1.2. Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 55.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 35.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 33.000 đồng/tháng/học sinh.

1.3. Trung học phổ thông:

- Khu vực thành thị: 65.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên:

2.1. Giáo dục mầm non học:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 72.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 58.000 đồng/tháng/học sinh.

2.2. Học sinh bán công trong trường trung học phổ thông công lập:

- Khu vực thành thị: 115.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 110.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 108.000 đồng/tháng/học sinh.

2.3. Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 88.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 86.000 đồng/tháng/học sinh.

III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

IV. THỜI GIAN THU:

1. Đối với giáo dục mầm non: học phí được thu theo số tháng thực học.

2. Đối với giáo dục phổ thông: học phí được thu 9 tháng/năm.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục - Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

24/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。