Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung một số quy định về chính sách trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm việc tăng hệ số trợ cấp cho người từ 85 tuổi trở lên, áp dụng chính sách trợ giúp cho người tàn tật nặng và tâm thần không thuộc hộ nghèo, và quy định về mai táng phí.
适用范围
bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
要点
- bảo trợ xã hội từ 85 tuổi trở lên thuộc diện cô đơn, hộ gia đình nghèo được tăng hệ số trợ cấp: người bình thường hệ số 1,5 và người tàn tật nặng hệ số 2,0.
- Người tàn tật nặng và tâm thần không thuộc hộ nghèo được áp dụng chính sách trợ giúp.
- Chế độ cứu trợ xã hội đột xuất áp dụng theo quy định của Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, tùy theo chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh trong trường hợp thiên tai xảy ra trên diện rộng.
- Mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội khi qua đời là 3.000.000 đồng/người.
- Các quy định khác vẫn tiếp tục thực hiện theo các Quyết định trước đó.
🌐 本文件的社会影响
- Tăng cường hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt là người từ 85 tuổi trở lên và người tàn tật nặng.
- Giảm gánh nặng về kinh tế cho các hộ gia đình có thành viên bị tâm thần không thuộc hộ nghèo.
- Cung cấp một khoản chi phí cụ thể cho việc mai táng, giúp giảm bớt khó khăn cho đối tượng bảo trợ xã hội.
❓ 常见问题
Trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng được điều chỉnh như thế nào?
Hệ số trợ cấp cho người từ 85 tuổi trở lên thuộc diện cô đơn, hộ gia đình nghèo được tăng: người bình thường hệ số 1,5 và người tàn tật nặng hệ số 2,0 (Điều 1).
Người tàn tật nặng và tâm thần không thuộc hộ nghèo có thể nhận trợ giúp gì?
Người tàn tật nặng và tâm thần không thuộc hộ nghèo được áp dụng chính sách trợ giúp (Điều 1).
Mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội là bao nhiêu?
Mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội khi qua đời là 3.000.000 đồng/người (Điều 1).
Các quy định khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quyết định nào?
Các quy định khác vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND (Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký (Điều 2).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định đối với chính sách trợ giúp các
đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
Xét Tờ trình số 546/LĐTBXH-BTXH ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Công văn số 654/STC-HCVX ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số quy định đối với chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (BTXH) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối với trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng:
- Điều chỉnh tăng hệ số trợ cấp cho người từ 85 tuổi trở lên thuộc diện cô đơn, hộ gia đình nghèo (là đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007): người bình thường hệ số 1,5 và người tàn tật nặng hệ số 2,0.
- Áp dụng chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội đối với người tàn tật nặng và tâm thần không thuộc hộ nghèo.
2. Đối với chế độ cứu trợ xã hội đột xuất (áp dụng đối với những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra): áp dụng theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp thiên tai xảy ra trên diện rộng, mức độ thiệt hại lớn, sẽ tùy theo chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh đối với từng sự việc cụ thể.
3. Mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội khi qua đời: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/người.
Điều 2.
- Các quy định khác vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 về việc áp dụng chính sách bảo trợ xã hội đối tượng xã hội thuộc diện hộ nghèo chuẩn tỉnh và Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Thời gian thực hiện các quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng theo Điều 2 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。