Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012, áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập và bán công. Mức học phí được phân theo khu vực thành thị, nông thôn và miền núi.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam
핵심 사항
- là học sinh thuộc các trường công lập và bán công, trung tâm GDTX → được thu học phí theo khu vực thành thị, nông thôn hoặc miền núi.
- Mức học phí cho giáo dục mầm non: Nhà trẻ (thành thị 105.000 đồng/tháng, nông thôn 60.000 đồng/tháng), Mẫu giáo (thành thị 90.000 đồng/tháng, nông thôn 55.000 đồng/tháng).
- Mức học phí cho trung học cơ sở: Thành thị 70.000 đồng/tháng, nông thôn 50.000 đồng/tháng.
- Mức học phí cho trung học phổ thông: Thành thị 85.000 đồng/tháng, nông thôn 65.000 đồng/tháng.
- Học phí đối với học sinh trường bán công và trung tâm GDTX cũng được quy định cụ thể theo khu vực.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với một số gia đình có con học ở khu vực nông thôn và miền núi.
❓ 자주 묻는 질문
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cho giáo dục mầm non: Nhà trẻ (thành thị 105.000 đồng/tháng, nông thôn 60.000 đồng/tháng), Mẫu giáo (thành thị 90.000 đồng/tháng, nông thôn 55.000 đồng/tháng).
Học phí được thu theo thời gian nào?
Học phí được thu theo số tháng thực học cho giáo dục mầm non và 9 tháng/năm cho các cơ sở giáo dục phổ thông.
Đối tượng áp dụng là ai?
Áp dụng cho học sinh thuộc các trường công lập và bán công, trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Mức học phí cho các trường bán công và trung tâm GDTX như thế nào?
Học phí cho học sinh mầm non ở các trường bán công: Nhà trẻ (thành thị 110.000 đồng/tháng, nông thôn 90.000 đồng/tháng), Mẫu giáo (thành thị 85.000 đồng/tháng, nông thôn 75.000 đồng/tháng). Học phí cho học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm GDTX: Thành thị 110.000 đồng/tháng, nông thôn 100.000 đồng/tháng.
전문
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM __________ Số: 24/2011/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nam, ngày 27 tháng 7 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non
và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012
____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, khoá XVII, kỳ họp thứ 02 về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 615/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 6 năm 2011 về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau:
A. NGUYÊN TẮC:
1. Phân khu vực:
a) Thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: gồm 6 phường.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
b) Các huyện:
- Khu vực thành thị: gồm 5 thị trấn Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi: gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn Ba Sao, Kiện Khê.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
2. Nguyên tắc thu:
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thu học phí theo khu vực đó.
3. Thời gian thu:
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
b) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.
c) Thời điểm thực hiện: Năm học 2011 - 2012.
B. MỨC HỌC PHÍ:
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX):
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 75.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông (THPT) ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 35.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm GDTX:
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:
Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục Đào tạo, Tài chính, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Mai Tiến Dũng |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.