Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022

Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2022, áp dụng cho các loại khoáng sản kim loại, không kim loại và nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

문서 번호24/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Phan Trọng Tấn — Phó Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 12. 2021
발효일01. 01. 2022
효력 만료일01. 01. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2022, áp dụng cho các loại khoáng sản kim loại, không kim loại và nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

적용 범위

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại và nước thiên nhiên phải tuân theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành trong Quyết định này.
  • Giá tính thuế tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển.
  • Sở Tài chính có trách nhiệm điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên khi giá thị trường thay đổi từ 20% trở lên so với mức ban hành.
  • Khi có loại tài nguyên mới, Sở Tài chính sẽ trình UBND tỉnh quyết định bổ sung Bảng giá tính thuế.
  • Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định về thuế tài nguyên.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo công bằng trong việc đánh giá và thu thuế tài nguyên, tránh tình trạng khai thác không hợp lý.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí vận chuyển tăng lên do chưa bao gồm trong mức giá tính thuế.
  • Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định mới, có thể gặp khó khăn nếu không theo dõi sát sao biến động thị trường.

❓ 자주 묻는 질문

Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại là bao nhiêu?

Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại được quy định trong Phụ lục I của Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.

Khi nào doanh nghiệp cần điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên?

Doanh nghiệp cần báo cáo Sở Tài chính khi giá thị trường thay đổi từ 20% trở lên so với mức ban hành theo quy định tại Điều 1, Khoản 1 của Quyết định này.

Có loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế?

Nếu có loại tài nguyên mới, Sở Tài chính sẽ trình UBND tỉnh quyết định bổ sung Bảng giá tính thuế theo quy định tại Điều 1, Khoản 2 của Quyết định này.

Giá tính thuế tài nguyên bao gồm chi phí vận chuyển?

Không, giá tính thuế tài nguyên chưa bao gồm chi phí vận chuyển. Chi phí này được ghi nhận riêng trên hóa đơn theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 152/2015/TT-BTC.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2022 và thay thế Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

            Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

            Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022, gồm:

1. Giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản kim loại (Phụ lục I);

2. Giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);

3. Giá tính thuế tài nguyên đối với Nước thiên nhiên (Phụ lục III).

4. Hệ số quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

5. Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển (được ghi nhận riêng trên hóa đơn) theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính:

a) Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên trên thị trường có biến động tăng, giảm từ 20% trở lên so với Bảng giá tính thuế tài nguyên tại quyết định này, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh. Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên trên thị trường có biến động tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên;

b) Đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này;

c) Cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và gửi văn bản về Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm theo dõi, rà soát các loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Quyết định này kịp thời phối hợp với Sở Tài chính báo cáo với UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.

3. Cục Thuế tỉnh: Căn cứ vào chính sách hiện hành về Thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 발효 중 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 발효 중 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 발효 중 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중
대체됨 1
24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.