Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi các trường Trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường công lập

문서 번호25/2010/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Phạm Minh Toản — Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 12. 2010
발효일23. 12. 2010
효력 만료일06. 02. 2026
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Qui định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3589/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về Đề án chuyển đổi các trường THPT bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường công lập, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí chủ trương chuyển đổi trường THPT bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường công lập với các nội dung chính như sau:

1. Hình thức chuyển đổi: Chuyển 06 trường THPT bán công sang loại hình trường

THPT công lập, tên các trường như sau:

a) Trường THPT Lê Quý Đôn, huyện Bình Sơn;

b) Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, huyện Sơn Tịnh;

c) Trường THPT Chu Văn An, huyện Tư Nghĩa;

d) Trường THPT Nguyễn Công Phương, huyện Nghĩa Hành;

đ) Trường THPT Nguyễn Công Trứ, huyện Mộ Đức;

e) Trường THPT Lương Thế Vinh, huyện Đức Phổ.

2. Nội dung chuyển đổi

a) Xây dựng Đề án chuyển đổi:

Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh và chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn Hiệu trưởng trường bán công xây dựng đề án chuyển đổi. Đề án chuyển đổi phải làm rõ những nội dung có liên quan đã được quy định tại khoản 2 Điều 7 Chương III, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Về tổ chức, nhân sự:

- Về bộ máy: củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý trong các trường theo qui định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với giáo dục.

- Về biên chế: các trường THPT sau chuyển đổi, hằng năm Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp của ngành, tham mưu cho UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định và thực hiện việc tuyển dụng vào biên chế theo kế hoạch biên chế được giao. Riêng năm học 2011 - 2012, bổ sung 323 biên chế sự nghiệp ngành giáo dục năm 2011 để thực hiện việc tuyển dụng biên chế cho các trường THPT khi chuyển sang công lập.

- Đối với người học được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo qui định của Điều lệ trường THPT công lập và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với trường công lập.

c) Về cơ chế hoạt động:

- Trường THPT bán công khi được chuyển sang loại hình trường công lập thì hoạt động theo Điều lệ trường công lập cùng cấp học và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với trường THPT công lập.

- Các Trường xây dựng phương án hoạt động theo cơ chế đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các qui định hiện hành của Nhà nước.

d) Về tài sản, tài chính

Việc kiểm kê, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính theo nguồn gốc hình thành và xử lý theo qui định tại điểm 5, Điều 6, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Thời gian, trình tự, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi

a) Từ tháng 01 đến tháng 3 năm 2011: Hiệu trưởng các trường xây dựng Đề án chuyển đổi loại hình trường theo qui định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2011: Sở Giáo dục - Đào tạo tiếp nhận Đề án của từng trường, rà soát, kiểm tra, hướng dẫn các trường hoàn thiện, trình UBND tỉnh phê duyệt để đến ngày 01 tháng 9 năm 2011 các trường bắt đầu hoạt động theo cơ chế loại hình trường THPT công lập.

c) Trình tự, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi: Thực hiện theo qui định tại Chương III, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ năm học 2011 - 2012 trở về sau không còn loại hình trường THPT bán công trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý nhà nước đối với các trường THPT thực hiện theo qui định tại Điều 6, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. UBND tỉnh bổ sung hoàn thiện Đề án, thông qua Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Minh Toản

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

25/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi các trường Trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường công lập
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 26
52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 188/2010/TT-BTC Thông tư số 188/2010/TT-BTC Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. 발효 중 59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 발효 중 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 만료됨 58/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn việc trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 150/2005/QĐ-TTg Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 116/2006/QĐ-TTg Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 만료됨 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 750/QĐ-TTg Quyết định số 750/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 발효 중 11/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.