Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Mức học phí được phân biệt theo vùng và cấp học, có điều chỉnh dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.

Document No.25/2011/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityLào Cai
Signed byĐào Ngọc Dung — Chủ tịch
Updated22/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date05/08/2011
Effective date15/08/2011
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Mức học phí được phân biệt theo vùng và cấp học, có điều chỉnh dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Key points

  • Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ 25.000 đồng đến 100.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng và cấp học.
  • Mức thu học phí đối với giáo dục nghề phổ thông từ 35.000 đồng đến 85.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng và cấp học.
  • Từ năm học 2012-2013, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.
  • Học phí đối với đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng từ 175.000 đồng đến 410.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo nhóm ngành và năm học.
  • Mức thu học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên không được cao hơn mức thu học phí trung cấp nghề.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con học ở vùng xa hoặc theo chương trình chất lượng cao.

❓ Frequently asked questions

Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non là bao nhiêu?

Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non từ 25.000 đồng đến 100.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng và cấp học.

Từ năm học nào mức thu học phí sẽ được điều chỉnh?

Từ năm học 2012-2013, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.

Mức thu học phí đối với giáo dục nghề phổ thông là bao nhiêu?

Mức thu học phí đối với giáo dục nghề phổ thông từ 35.000 đồng đến 85.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng và cấp học.

Học phí đối với sơ cấp nghề là bao nhiêu?

Mức thu học phí đối với sơ cấp nghề không được cao hơn mức thu học phí trung cấp nghề.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2011/NQ-HĐND
Yên Bái, ngày 05 tháng 8 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015
trên địa bàn tỉnh Yên Bái

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -Xã hội; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái:

a. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 - 2012:

Cấp học

Mức thu học phí theo vùng

(Dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh)

(Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh)

Thời gian thu học phí

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

Các phường thuộc Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I

Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III

Mầm non

         -  Nhà trẻ

         -  Mẫu giáo

100.000

80.000

50.000

40.000

25.000

20.000

Thu theo số tháng thực học

Trung học cơ sở

50.000

40.000

20.000

Thu 9 tháng/ năm học

Trung học phổ thông; Bổ túc Trung học phổ thông

60.000

40.000

30.000

Thu 9 tháng/ năm học

b. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề phổ thông tại trường công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 - 2012:

Cấp học

Mức thu học phí theo vùng

(Dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh)

(Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh)

Thời gian thu học phí

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I 

Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III

Trung học cơ sở

55.000

40.000

35.000

Cả khóa học

Trung học phổ thông

85.000

65.000

50.000

Cả khóa học

c. Từ năm học 2012 - 2013 trở đi, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, giáo dục nghề phổ thông tại các trường công lập sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh mức thu học phí hàng năm cho phù hợp.

d. Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao, các trường được giao tự chủ một phần về ngân sách được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, báo cáo sở Giáo dục - Đào tạo để thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định mức thu học phí đối với các loại hình trường này.

2. Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập do tỉnh quản lý

a. Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng tại các trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm 2011 đến năm 2014:

Đơn vị: 1.000đ/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành

Năm học
2011-2012

Năm học
2012-2013

Năm học
2013-2014

Năm học
2014-2015

TC

TC

TC

TC

1

Khoa học xã hội, luật, kinh tế; nông, lâm, thủy sản

175

200

205

235

240

270

270

410

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

195

220

235

270

275

315

320

365

3

Y dược

225

255

280

320

335

385

390

450

b. Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:

Đơn vị: 1.000đ/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành

Năm 2011

Năm 2012 

Năm 2013 

Năm 2014 

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1

Báo chí và thông tin; pháp luật

135

150

150

165

155

170

165

180

2

Toán và thống kê

145

155

155

170

165

175

175

190

3

Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150

165

165

175

170

190

180

195

4

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

175

200

180

215

195

230

200

235

5

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

195

210

200

220

215

235

230

245

6

Nghệ thuật

215

235

230

255

240

265

260

280

7

Sức khỏe

220

240

235

255

245

275

260

285

8

Thú y

235

260

255

275

265

285

280

305

9

Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

240

265

255

280

275

300

285

310

10

An ninh, quốc phòng

260

285

280

300

295

320

310

340

11

Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

280

305

295

325

310

345

330

365

12

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

285

310

300

330

320

350

340

370

13

Khoa học tự nhiên

295

320

310

340

325

360

345

375

14

Khác

300

325

320

350

340

370

360

390

15

Dịch vụ vận tải

330

365

350

390

370

410

390

435

3. Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề nhưng không được cao hơn mức thu học phí đối với trung cấp nghề.

4. Đối với những ngành, nghề khó tuyển sinh, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên được quy định mức học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng và ngành nghề đào tạo nhưng không thấp hơn 50% mức trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức thu do đơn vị quyết định theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí nhưng không quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm nghề đào tạo.

6. Chính sách miễn giảm học phí, cơ chế quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác thực hiện theo theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

7. Các quy định trước đây về miễn giảm, cơ chế thu, sử dụng học phí trái với các quy định của Nghị quyết này đều bãi bỏ.

8. Mức thu học phí của Nghị quyết này được thực hiện năm học 2011-2012 đến hết năm học 2014 - 2015.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua./.

CHỦ TỊCH
(đã ký)
Đào Ngọc Dung
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

25/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.