Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí năm học 2011-2012 cho giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Mức học phí được xác định theo vùng và nhóm ngành cụ thể.

Số hiệu25/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýNguyễn Thanh Nguyên — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục Trung Học
Ngày ban hành28/07/2011
Ngày áp dụng07/08/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí năm học 2011-2012 cho giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Mức học phí được xác định theo vùng và nhóm ngành cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các trường mầm non, phổ thông, trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: Mức thu học phí từ 20 đến 150.000 đồng/học sinh/tháng tùy theo vùng và loại hình.
  • Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập: Mức thu học phí từ 140.000 đến 370.000 đồng/học sinh/tháng tùy theo nhóm ngành.
  • Thời gian thực hiện từ ngày 1/8/2011.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thu học phí.
  • Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục và công bố rộng rãi.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với năm trước, ảnh hưởng đến chi tiêu gia đình.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể tăng thu nhập từ việc tăng học phí.
  • Các trường học cần điều chỉnh kế hoạch tài chính và quản lý học phí theo quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí cho giáo dục mầm non từ 20.000 đến 150.000 đồng/học sinh/tháng, và từ 140.000 đến 370.000 đồng/học sinh/tháng cho trường trung cấp, cao đẳng công lập tùy theo vùng và nhóm ngành.

Thời gian thực hiện quy định này là khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/8/2011.

Ai chịu trách nhiệm kiểm tra việc thu học phí?

Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định về thu học phí.

Quyết định này áp dụng cho các trường nào?

Quyết định này áp dụng cho giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.

Người dân cần làm gì khi biết về quy định mới này?

Người dân cần nắm rõ mức học phí mới và có kế hoạch tài chính phù hợp cho con em mình.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non,

 phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập

trên địa bàn tỉnh Long An

  _________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 18/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 2 về mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập:

                                                                                 Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Trường học,

cơ sở giáo dục

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố Tân An, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

Các xã không thuộc vùng sâu, biên giới

Các xã thuộc vùng sâu, biên giới

- Nhà trẻ

100

60

20

- Mẫu giáo buổi

- Mẫu giáo bán trú:

. Lớp mầm:

. Lớp chồi:

. Lớp lá:

Riêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành khuyên ở TP Tân An:

40

 

120

100

80

150

 

20

 

70

60

50

20

 

20

20

20

- Tiểu học bán trú:

- Tiểu học 2 buổi/ngày:

. 6-7 buổi/tuần:

. 8 đến 10 buổi/tuần:

80

 

40

50

50

 

30

40

30

 

20

30

- Trung học cơ sở:

40

20

20

- Trung học phổ thông:

60

30

20

- Giáo dục thường xuyên:

. Hệ Trung học cơ sở:

. Hệ Trung học phổ thông:

 

40

60

 

20

30

 

20

20

- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:

. Trung học cơ sở:

. Trung học phổ thông:

 

 

20

30

 

 

15

20

 

 

10

10

- Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:

. Hệ trung học cơ sở:

 

 

 

 

. Hệ trung học phổ thông:

 

 

 

90

(Học văn hóa 40;

học nghề 50)

 

 

110

(Học văn hóa 60;

học nghề 50)

 

 

 

40

(Học văn hóa 20;

học nghề 20)

 

 

50

(Học văn hóa 30; học nghề 20)

 

 

 

30

(Học văn hóa 10.000;

học nghề 20.000)

 

40

(Học văn hóa 20;

học nghề 20)

2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập

2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp

                                                                                 Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành

Mức thu

Trung cấp

chuyên nghiệp

Cao đẳng

chuyên nghiệp

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

170

190

2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

180

200

3. Y, dược

210

 

 

2.2. Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề                                                                                                                                                 

                                                                                 Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng                                                                     

Nhóm ngành

Mức thu

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

1. Báo chí và thông tin pháp luật

140

150

2. Toán và thống kê

140

160

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi

150

160

4. Nông lâm nghiệp và thủy sản

170

200

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và du lịch cá nhân

190

210

6. Nghệ thuật

210

230

7. Sức khoẻ

220

240

8. Thú y

230

250

9. Khoa học đời sống; sản xuất và chế biến

240

260

10. An ninh quốc phòng

260

280

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

280

300

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

280

310

13. Khoa học tự nhiên

290

320

14. Khác

300

320

15. Dịch vụ vận tải

330

370

Thời gian thực hiện:  Từ ngày 01/8/2011

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.

Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.