Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khi yêu cầu giải quyết các việc về hộ tịch. Mức thu lệ phí khác nhau tùy theo cấp UBND và loại dịch vụ đăng ký hộ tịch.

Document No.25/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byNguyễn Văn Trăm — Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorTư Pháp
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/06/2016
Effective date24/06/2016
Expiry date20/10/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khi yêu cầu giải quyết các việc về hộ tịch. Mức thu lệ phí khác nhau tùy theo cấp UBND và loại dịch vụ đăng ký hộ tịch.

Scope of application

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước giải quyết các việc về hộ tịch.

Key points

  • UBND các xã, phường, thị trấn: Khai sinh (6.000 đồng), khai tử (6.000 đồng), kết hôn (20.000 đồng), nhận cha mẹ con (12.000 đồng), cấp bản sao trích lục hộ tịch (3.000 đồng/01 bản sao), thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi (12.000 đồng/trường hợp), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (12.000 đồng/trường hợp), ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (6.000 đồng/trường hợp), xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch (6.000 đồng/trường hợp).
  • UBND các huyện, thị xã: Khai sinh (60.000 đồng), khai tử (60.000 đồng), kết hôn (1.200.000 đồng), giám hộ (60.000 đồng), nhận cha mẹ con (1.200.000 đồng), cấp bản sao trích lục hộ tịch (6.000 đồng/01 bản sao), thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên (25.000 đồng/trường hợp), ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (60.000 đồng/trường hợp), xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch (60.000 đồng/trường hợp).
  • Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
  • Cơ quan thu lệ phí tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền tạm trích cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định về lệ phí đăng ký hộ tịch.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với một số cá nhân khi phải trả lệ phí cao cho dịch vụ đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thị xã.

❓ Frequently asked questions

Mức thu lệ phí khai sinh là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí khai sinh tại UBND các xã, phường, thị trấn là 6.000 đồng/trường hợp; tại UBND các huyện, thị xã là 60.000 đồng/trường hợp.

Có miễn lệ phí đăng ký hộ tịch không?

Có, miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Mức thu lệ phí kết hôn là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí kết hôn tại UBND các xã, phường, thị trấn là 20.000 đồng/trường hợp; tại UBND các huyện, thị xã là 1.200.000 đồng/trường hợp.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm thu lệ phí theo quy định của quyết định này.

Số tiền tạm trích từ lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Số tiền tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền tạm trích cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương  ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC  ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT- BTC ngày 13/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC  ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 22/4/2016 của HĐND tỉnh thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 69/TTr-STP ngày 12/5/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan thu, mức thu

Stt

Nội dung

Mức thu

 

I. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các xã, phường, thị trấn

 

01

Khai sinh

6.000 đồng/trường hợp

02

Khai tử

6.000 đồng/trường hợp

03

Kết hôn

20.000 đồng/trường hợp

04

Nhận cha, mẹ, con

12.000 đồng/trường hợp

05

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000 đồng/01 bản sao

06

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

12.000 đồng/trường hợp

07

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

12.000 đồng/trường hợp

08

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

6.000 đồng/trường hợp

09

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch

6.000 đồng/trường hợp

 

II. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thị xã

 

01

Khai sinh

60.000 đồng/trường hợp

02

Khai tử

60.000 đồng/trường hợp

03

Kết hôn

1.200.000 đồng/trường hợp

04

Giám hộ

60.000 đồng/trường hợp

05

Nhận cha, mẹ, con

1.200.000 đồng/trường hợp

06

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

6.000 đồng/01 bản sao

07

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

25.000 đồng/trường hợp

08

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

60.000 đồng/trường hợp

09

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

60.000 đồng/trường hợp

4. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Điều 2. Cơ quan thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích được cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu, nộp, trích, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp; Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Expired
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.