Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Quyết định này ban hành Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng cho những đối tượng được trợ giúp thường xuyên và đột xuất theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. Mức trợ giúp bao gồm trợ cấp xã hội thường xuyên, trợ cấp mai táng, trợ cấp mua sắm tư trang, thuốc chữa bệnh, vệ sinh cá nhân, và trợ cấp đột xuất cho những trường hợp gặp khó khăn do thiên tai hoặc bất khả kháng.

Document No.2573/2007/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityCao Bằng
Signed byLô Ích Giang — Chủ tịch
Updated26/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date12/12/2007
Effective date22/12/2007
Expiry date08/11/2010
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này ban hành Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng cho những đối tượng được trợ giúp thường xuyên và đột xuất theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. Mức trợ giúp bao gồm trợ cấp xã hội thường xuyên, trợ cấp mai táng, trợ cấp mua sắm tư trang, thuốc chữa bệnh, vệ sinh cá nhân, và trợ cấp đột xuất cho những trường hợp gặp khó khăn do thiên tai hoặc bất khả kháng.

Scope of application

Các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Key points

  • bảo trợ xã hội được trợ giúp thường xuyên và đột xuất theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
  • Mức trợ cấp xã hội thường xuyên: 2.000.000 đồng/người khi chết, 600.000 đồng/người/năm mua sắm tư trang, 80.000 đồng/người/năm thuốc chữa bệnh (150.000 đồng/người/năm cho người nhiễm HIV/AIDS), và 50.000 đồng/người/tháng vệ sinh cá nhân.
  • Mức trợ cấp đột xuất: 3.000.000 đồng/người khi có người chết, 1.000.000 đồng/người khi có người bị thương nặng, 5.000.000 đồng/hộ khi nhà bị đổ sập, 2.000.000 đồng/người khi mai táng, và 15kg gạo/người/tháng cứu đói.
  • Các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này.
  • Trợ cấp đột xuất tối đa không quá 2.000.000 đồng/hộ khi hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất chính hoặc lâm vào cảnh thiếu đói.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng kinh tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội, cải thiện cuộc sống của họ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách này có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Mức trợ cấp mai táng là bao nhiêu?

Mức trợ cấp mai táng cho người chết là 2.000.000 đồng/người (Điều 2, Điểm 3).

Các đối tượng nào được hưởng trợ cấp đột xuất?

Các đối tượng được hưởng trợ cấp đột xuất bao gồm người chết, người bị thương nặng, nhà bị đổ sập, hộ gia đình mất phương tiện sản xuất chính hoặc lâm vào cảnh thiếu đói (Điều 3).

Mức trợ cấp mua thuốc chữa bệnh là bao nhiêu?

Mức trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường là 80.000 đồng/người/năm, riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm (Điều 2, Điểm 3).

Trợ cấp đột xuất tối đa là bao nhiêu?

Trợ cấp đột xuất tối đa không quá 2.000.000 đồng/hộ khi hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất chính hoặc lâm vào cảnh thiếu đói (Điều 3, Điểm 4).

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện chính sách trợ cấp?

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này (Điều 3).

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t­ượng bảo trợ xã hội

 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tư­ợng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư­ số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội hư­ớng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tư­ợng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Th­ương binh và Xã hội Cao Bằng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ giúp cho các đối t­ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tr­ưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lô Ích Giang

 

QUY ĐỊNH

Mức trợ giúp các đối t­ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND

 ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

________________________

I. ĐỐI TƯ­ỢNG TRỢ GIÚP

Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện được trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất là những đối tượng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Hồ sơ, thủ tục trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

II. MỨC TRỢ GIÚP

1. Mức trợ giúp xã hội th­ường xuyên

                                                                  (Phụ lục)

2. Các đối t­­ượng được hưởng mức trợ giúp xã hội thường xuyên theo mục 1 phần II của Quy định này khi chết đ­­ược hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/ng­­ười.

3. Các đối t­­ượng sống ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà n­­ước quản lý ngoài khoản trợ giúp tại mục 1 và mục 2 phần II của Quy định này còn được:

- Trợ cấp mua sắm t­­ư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống th­­ường ngày mức 600.000 đồng/ng­­ười/năm.

- Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông th­­ường mức 80.000 đồng/ng­ười/năm; riêng ng­­ười nhiễm HIV/AIDS đ­­ược hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/ng­­ười/năm.

- Trợ cấp vệ sinh cá nhân đối với đối t­­ượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 50.000 đồng/người/tháng.

4. Trợ cấp đột xuất (một lần) cho những ng­­ười, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu qủa thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra

a) Đối với hộ gia đình

- Có ng­­ười chết, mất tích: 3.000.000 đồng/ng­­ười.

- Có ngư­­ời bị th­­ương nặng: 1.000.000 đồng/ng­­ười.

- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ.

- Hộ gia đình bị mất phư­­ơng tiện sản xuất chính, lâm vào cảnh thiếu đói được trợ cấp tối đa không quá 2.000.000 đồng/hộ.

- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.

b)  Đối với cá nhân

- Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/ngư­ời/tháng trong thời gian từ 1- 3 tháng.

- Ng­­ười gặp rủi ro ngoài vùng c­­ư trú dẫn đến bị thư­ơng nặng, phải vào cơ sở y tế chữa trị, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/ngư­­ời.

- Đối với ng­­ười gặp rủi ro ngoài vùng cư­­ trú chết, gia đình không biết để mai táng thì Ủy ban nhân dân xã, ph­­ường, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng đ­­ược hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/ngư­­ời.

- Ng­­ười lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đ­­ưa về nơi c­­ư trú: 10.000 đồng/ng­­ười/ngày nh­­ưng không quá 30 ngày. Tr­­ường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian đ­­ược h­­ưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi d­­ưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo quy định tại Thông tư­ số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội; thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này.

Định kỳ và đột xuất tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp thống nhất với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

2573/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.