Chỉ thị số 26/2006/CT-UBND của UBND tỉnh An Giang nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị yêu cầu xây dựng kế hoạch, hỗ trợ doanh nghiệp, chuyển đổi cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp, phối hợp giữa các sở ban ngành để đề xuất các dự án nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn.
적용 범위
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Thủy sản, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Bưu chính Viễn thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị, thành phố.
핵심 사항
- Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học theo Nghị quyết Đại hội 8 Tỉnh Đảng bộ và Chương trình 10.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, tiết kiệm năng lượng, chế biến nông thủy sản, vật liệu xây dựng, bảo vệ môi trường.
- Xây dựng Đề án hỗ trợ hệ thống quản lý chất lượng quốc tế cho các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp.
- Các sở ban ngành đề xuất dự án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực mình quản lý.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp xét duyệt nguồn vốn, đầu tư cơ sở vật chất cho khoa học công nghệ; phân cấp quản lý kinh phí.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho các dự án nghiên cứu khoa học có thể tăng lên.
❓ 자주 묻는 질문
Sở Khoa học và Công nghệ cần xây dựng kế hoạch như thế nào?
Xây dựng kế hoạch theo Nghị quyết Đại hội 8 Tỉnh Đảng bộ và Chương trình 10.
Các doanh nghiệp được hỗ trợ về công nghệ nào?
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, tiết kiệm năng lượng, chế biến nông thủy sản, vật liệu xây dựng, bảo vệ môi trường.
Sở Tài chính và Sở Khoa học và Công nghệ cần làm gì để hỗ trợ doanh nghiệp?
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất phân cấp quản lý kinh phí cho các đề tài, dự án khoa học công nghệ; rút ngắn thời gian thẩm định.
UBND huyện, thị, thành phố cần làm gì trong chỉ thị này?
Đề xuất các nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp với yêu cầu thực tiễn địa phương.
Thời hạn gửi danh mục đặt hàng nghiên cứu là khi nào?
Gửi danh mục trước ngày 31/7 hàng năm cho kế hoạch của năm sau.
전문
CHỈ THỊ
Về việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu
khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang
______
Thời gian qua, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh có nhiều tiến bộ, đặc biệt là trong công tác quản lý, điều hành và công tác hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật mới vào quy trình sản xuất, nhân giống đã tạo bước chuyển biến mới cả về chất và lượng đối với các sản phẩm trong một số lĩnh vực như: nông nghiệp, công nghiệp. Tuy nhiên, trong những năm gần đây hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới đang dần đi vào trầm lắng, ít sôi động.
Để đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
1. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên cơ sở cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội 8 Tỉnh Đảng bộ và Quyết định số 913 /QĐ-UBND ngày 08/5/2006 của UBND tỉnh ban hành Chương trình Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 10).
Nội dung hoạt động khoa học công nghệ phải tập trung vào một số lĩnh vực: Ứng dụng chuyển giao công nghệ sinh học có chú ý đến vấn đề “giống”, công nghệ sạch, công nghệ thông tin, công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ chế biến nông thủy sản, công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ bảo vệ môi trường. Đặc biệt, chú trọng công tác hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Xây dựng Đề án hỗ trợ thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế cho các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010. Phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu và đề xuất cách thức tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế để tiết kiệm tối đa chi phí.
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở nhanh chóng xây dựng đề án chuyển đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, bắt đầu thực hiện từ kế hoạch năm 2007.
2. Hàng năm, các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị, thành phố, nhất là các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh như: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Thủy sản, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Bưu chính Viễn thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ các đề tài, dự án cần nghiên cứu khoa học trong từng ngành, lĩnh vực mình quản lý để nghiên cứu ứng dụng trong tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xét duyệt bố trí nguồn vốn, đầu tư cơ sở vật chất cho khoa học công nghệ.
4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh về vấn đề phân cấp quản lý kinh phí đối với các đề tài, dự án, kế hoạch khoa học công nghệ; đồng thời nghiên cứu lại quy trình thẩm định để rút ngắn thời gian thẩm định, giúp Sở Khoa học và Công nghệ không bị động khi triển khai công việc.
5. UBND huyện, thị, thành phố từ yêu cầu thực tiễn công tác mà đề xuất các nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế ở địa phương.
6. Thời gian gửi danh mục đặt hàng nghiên cứu về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 31/7 hàng năm cho kế hoạch của năm sau. Riêng các nghiên cứu đột xuất, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trình UBND tỉnh quyết định.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND huyện, thị, thành phố tổ chức thực hiện tốt chỉ thị này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Minh Tùng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.