Nghị định số 166/2004/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục

Nghị định số 166/2004/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của các cơ quan từ trung ương đến địa phương, bao gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã. Nghị định này nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu lực trong quản lý nhà nước về giáo dục.

Số hiệu166/2004/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo, Nội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/09/2004
Ngày áp dụng15/02/2011
Ngày hết hiệu lực15/02/2011
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 166/2004/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của các cơ quan từ trung ương đến địa phương, bao gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã. Nghị định này nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu lực trong quản lý nhà nước về giáo dục.

Đối tượng áp dụng

Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc.

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định tại Luật Giáo dục và Nghị định số 85/2003/NĐ-CP.
  • Các Bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục trực thuộc, thực hiện quản lý về tổ chức, biên chế, nhân sự, tài chính, tài sản và công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục; quản lý nhà nước đối với các loại hình trường, lớp học được giao theo thẩm quyền.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trong phạm vi toàn tỉnh, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục; quản lý các trường trực thuộc.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý nhà nước về giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính cho các cơ sở giáo dục và địa phương do việc phân cấp quản lý.
  • Lợi ích: Đưa ra quy định cụ thể về trách nhiệm của từng cơ quan, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bộ Giáo dục và Đào tạo có những quyền hạn gì?

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định tại Luật Giáo dục, Nghị định số 85/2003/NĐ-CP.

Các Bộ có trách nhiệm gì trong việc quản lý nhà nước về giáo dục?

Các Bộ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước quy định tại Nghị định của Chính phủ và phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có những nhiệm vụ gì trong việc phát triển giáo dục?

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục; quản lý nhà nước đối với các loại hình trường, lớp học được giao theo thẩm quyền.

Sở Giáo dục và Đào tạo có những trách nhiệm gì?

Sở Giáo dục và Đào tạo giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trong phạm vi toàn tỉnh, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục; quản lý các trường trực thuộc.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có những nhiệm vụ gì?

Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm  2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26  tháng 11  năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

 

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ, ngành), ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề đối với các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề.

Điều 2. Nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục

1. Bảo đảm tính thống nhất và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục.

2. Phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết để thực hiện được các công việc được phân cấp.

3. Xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các Bộ, ngành, của ủy ban nhân dân các cấp đối với sự nghiệp giáo dục đồng thời bảo đảm tính chủ động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc quyết định và thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định tại: Điều 86, Điều 87 Luật Giáo dục, Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo,  Điều 47, Điều 48, Điều 49 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước và Điều 8, Điều 9 của Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của các Bộ

1. Các Bộ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước quy định tại Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của mỗi Bộ; đồng thời phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục.

2. Các Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc còn có trách nhiệm:

a) Tham gia ý kiến với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình khung giáo dục đại học, trung học chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục trực thuộc thực hiện các quy định về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi và quản lý hệ thống văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Thực hiện quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc về tổ chức, biên chế, nhân sự, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện giảng dạy, học tập và các hoạt động khác của các cơ sở giáo dục trực thuộc;

d) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan, tổng hợp chỉ tiêu đào tạo và bồi dưỡng hàng năm và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính hợp lý, sự đáp ứng nhu cầu thực tiễn và cân đối về cơ cấu nguồn nhân lực được đào tạo.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan lập dự toán, phân bổ, tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; xây dựng các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về tài chính - ngân sách; bảo đảm tài chính và thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nuớc và các văn bản pháp luật có liên quan.

5. Bộ Nội vụ có trách nhiệm :

Thực hiện những quy định về quản lý biên chế ngành giáo dục và đào tạo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 11 của Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ và thực hiện quản lý viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo quy định tại Điều 46, Điều 47, Điều 49 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn tỉnh và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; bảo đảm các điều kiện về ngân sách, biên chế giáo viên, cơ sở vật chất và kỹ thuật; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện của Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ban, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Quản lý nhà nước đối với các loại hình trường, lớp học được giao theo thẩm quyền. 

3. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của các trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung học chuyên nghiệp thuộc tỉnh, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp trên cơ sở bảo đảm đúng quy hoạch, điều kiện và thủ tục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Chỉ đạo đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tỉnh.

5. Quyết định công nhận trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo trong việc lập kế hoạch biên chế và thực hiện định mức biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy và biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

8. Quản lý và kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi  và việc cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dục và phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh.

10. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật.

11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong giáo dục theo quy định của pháp luật.

12. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp giáo dục - đào tạo của tỉnh hàng năm trên cơ sở định mức biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trong phạm vi toàn tỉnh:

1. Xây dựng và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục ở địa phương; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chịu trách nhiệm quản lý các trường trực thuộc: trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cấp tỉnh, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trường, lớp dành cho người tàn tật, trường, cơ sở thực hành sư phạm. 

3. Giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, biên chế nhân sự, tài chính, tài sản và các hoạt động giáo dục khác của các cơ sở giáo dục theo đúng quy định của pháp luật.

4. Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép hoạt động của các tổ chức dịch vụ du học tự túc trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra hoạt động của tổ chức này theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc các Sở, ngành khác.

6. Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc lập kế hoạch biên chế; tổng hợp và lập kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục toàn tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý việc này.

7. Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm của tỉnh gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật. Sau khi được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán ngân sách, phối hợp với Sở Tài chính phân bổ và giao dự toán chi ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

8. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trên địa bàn.

 

9. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các trường, các cơ sở giáo dục trực thuộc sở quản lý.

10. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn tỉnh.

11. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp tỉnh các giải pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.

12. Quản lý, chỉ đạo việc xây dựng, bảo quản, sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học; công tác phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm giáo dục, thiết bị thí nghiệm và các phương tiện giáo dục khác theo quy định.

13. Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những quy định cụ thể về quản lý giáo dục, chế độ chính sách đối với nhà giáo và học sinh phù hợp với các quy định của pháp luật.

14. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

16. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền, phân công.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn huyện:

1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, đề án giáo dục đã được phê duyệt; bảo đảm các điều kiện về ngân sách và biên chế giáo viên, cơ sở vật chất và kỹ thuật để thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý nhà nước các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn.

3. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật.

4. Chỉ đạo việc xoá mù chữ  và phổ cập giáo dục trên địa bàn huyện và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi.

5. Chỉ đạo, triển khai thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và tổ chức đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục của huyện theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của ủy ban nhân dân tỉnh về mô hình tổ chức bộ máy và khung biên chế của Phòng Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm đủ biên chế hành chính cho Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong giáo dục theo quy định của pháp luật.

8. Quyết định số lượng biên chế của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong tổng biên chế hành chính của huyện.

Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện:

1. Chủ trì xây dựng và trình ủy ban nhân dân cấp huyện các chương trình, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giúp ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, biên chế, nhân sự, tài chính, tài sản và các hoạt động khác của các trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục huyện theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm để ủy ban nhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của huyện gửi cơ quan chuyên môn của ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. Sau khi được giao dự toán ngân sách, phối hợp với cơ quan chuyên môn về tài chính, kế hoạch của ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc phân bổ ngân sách giáo dục, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

5. Chủ trì, phối hợp với các phòng và ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện phổ cập giáo dục trên địa bàn huyện.

6. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm và sáng kiến của địa phương.

7. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua của ngành, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện.

8. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp huyện các giải pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện xã hội hoá giáo dục.

9. Quản lý, chỉ đạo việc xây dựng, bảo quản, sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học; việc phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm giáo dục, thiết bị thí nghiệm và các phương tiện giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý.

10. Kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực giáo dục.

11. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do  ủy ban nhân dân huyện uỷ quyền, phân công.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của ủy ban nhân dân cấp xã

Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền về giáo dục trên địa bàn xã và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

2. Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn xây dựng kế hoạch xây dựng, tu sửa trường lớp trên địa bàn xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt.

3. Phối hợp với nhà trường tổ chức đăng ký, huy động trẻ em đến trường, vào lớp 1 đúng độ tuổi và hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ.

4. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, lớp  mầm non, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học gia đình trên địa bàn xã.

5. Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở đóng trên địa bàn.

6. Tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, vận động nhân dân phối hợp với nhà trường giáo dục con em và tham gia bảo vệ, tôn tạo các công trình dành cho hoạt động học tập, vui chơi của học sinh; huy động các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục của xã.

Điều 10.  Điều khoản thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng các Bộ có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 50
32/2005/QĐ-BGD Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 11/1998/QH10 Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 Hết hiệu lực 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 29/2003/L-CTN Lệnh số 29/2003/L-CTN Về việc công bố Bộ luật Tố tụng hình sự Còn hiệu lực 21/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 21/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 55/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 55/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành quy định mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Hết hiệu lực 01/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 01/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 1916/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1916/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý Giáo đục - Đào tạo cho UBND cấp huyện, cấp xã; các phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp giáo dục Hết hiệu lực 43/2006/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo Hết hiệu lực 3138/2008/QĐ-UBND Quyết định số 3138/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 08/2005/QĐ-BGD Quyết định số 08/2005/QĐ-BGD Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010) ban hành kèm theo Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/07/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 4994/QĐ-BGD Quyết định số 4994/QĐ-BGD Về việc đính chính Quyết định số 21/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 19/07/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 11/2005/QĐ-UBND Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND Về việc đổi tên Trường Trung học phổ thông Yên Sơn, huyện Yên Sơn thành Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên Còn hiệu lực 2360/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2360/2005/QĐ-UBND Về ban hành Quy định xét chọn và trao giải thưởng Trương Vĩnh Ký (áp dụng từ năm học 2005 - 2006) Hết hiệu lực 1349/QĐ-UBND Quyết định số 1349/QĐ-UBND Ban hành quy định xét chọn, trao giải thưởng trương vĩnh ký Còn hiệu lực 22/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn Hết hiệu lực 126/2005/QĐ-UBND Quyết định số 126/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Đồng Phú Còn hiệu lực 13/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 13/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức vừa làm vừa học Hết hiệu lực 104/2005/QĐ-UBND Quyết định số 104/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Đồng Phú Hết hiệu lực 10/2005/QĐ-UBND Quyết định số 10/2005/QĐ-UBND Về việc cấp bằng công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia Còn hiệu lực 32/2005/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT Về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Hết hiệu lực 21/2005/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 21/2005/QĐ-BGD&ĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Tuyển sinh vào trường Trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 08/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 25/2005/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 25/2005/QĐ-BGD&ĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 75/2005/QĐ-UB Quyết định số 75/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 11/2005/QĐ-UB Quyết định số 11/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường Trung học phổ thông Chơn Thành trên cơ sở tách Trường Phổ thông trung học Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông Bù Đăng trên cơ sở tách Trường phổ thông trung học Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 08/2005/QĐ-UB Quyết định số 08/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông Đồng Xoài trên cơ sở tách Trường phổ thông cấp 2, 3 Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 07/2005/QĐ-UB Quyết định số 07/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông Bình Long trên cơ sở tách Trường phố thông cấp 2, 3 Bình Long, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông Bình Long trên cơ sở tách Trường phổ thông cấp 2, 3 Bình Long, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông Phước Long trên cơ sở tách Trường phổ thông cấp 2, 3 Phước Long, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 04/2005/QĐ-UB Quyết định số 04/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông Phú Riềng trên cơ sở tách Trường phổ thông trung học Phú Riềng, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 03/2005/QĐ-UB Quyết định số 03/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông Thanh Hòa trên cơ sở tách Trường phổ thông trung học Thanh Hòa, tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố. Hết hiệu lực 102/2005/QĐ-UBND Quyết định số 102/2005/QĐ-UBND V/v thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên huyện bù đốp Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Thành lập Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, thành phố Pleiku Còn hiệu lực 39/2006/QĐ-UBND Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Thành lập Trường THPT Lê Hồng Phong, huyện Đăk Đoa Còn hiệu lực 63/2006/QĐ-UBND Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập trường trung học phổ thông Lộc Thái- huyện Lộc Ninh- tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 125/2005/QĐ-UBND Quyết định số 125/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên huyện bù đốp Hết hiệu lực 66/2005/QĐ-UBND Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định việc tiếp nhận và quản lý cán bộ, viên chức ngành Giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành Đề án Chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các trường trung học cơ sở cho UBND các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Về việc quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 24/2006/QĐ-UBND Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý tổ chức - cán bộ ngành giáo dục - đào tạo Hết hiệu lực 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm Hết hiệu lực 71/2005/QĐ-UB Quyết định số 71/2005/QĐ-UB về việc ban hành qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực
166/2004/NĐ-CP
Nghị định số 166/2004/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 25
125/2005/QĐ-UBND Quyết định số 125/2005/QĐ-UBND Về việc phân bổ chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính phủ đợt III năm 2005 để xây dựng một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước. Hết hiệu lực 63/2006/QĐ-UBND Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 24/2006/QĐ-UBND Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 71/2005/QĐ-UB Quyết định số 71/2005/QĐ-UB V/v ban hành Đề án quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010 Hết hiệu lực 03/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY Hết hiệu lực 04/2005/QĐ-UB Quyết định số 04/2005/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hoạt động năm 2005 cho các Đội trật tự giao thông Thanh niên xung phong. Hết hiệu lực 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. Hết hiệu lực 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB Về ban hành các định mức, đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh-sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 66/2005/QĐ-UBND Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức chi quỹ bảo trợ an ninh, quốc phòng ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 75/2005/QĐ-UB Quyết định 75/2005/QĐ-UB phê chuẩn và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Hết hiệu lực 102/2005/QĐ-UBND Quyết định số 102/2005/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc áp dụng thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2005 Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND Quảng Trị Hết hiệu lực 08/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ Hết hiệu lực 39/2006/QĐ-UBND Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Về việc Thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Thông báo và điểm hỏi đáp của tỉnh Quảng Trị về hàng rào kỹ thuật trong thương mại Hết hiệu lực 07/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN Hết hiệu lực 11/2005/QĐ-UB Quyết định số 11/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Đơn giá nhân công cho công tác quản lý đất đai năm 2004 tại Trung tâm Thông tin Tài nguyên Môi trường và Đăng ký nhà đất. Hết hiệu lực 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh bình định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.