Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu26/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Đình Thu — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/09/2008
Ngày áp dụng06/10/2008
Ngày hết hiệu lực21/12/2014
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh

áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU (BẤT THƯỜNG)

(Ngày 26 tháng 9 năm 2008)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2677/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định khung mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ Mười sáu (bất thường), Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 2677/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai:

TT

Đối tượng thu

Khung HĐND quy định

1

Hộ gia đình không kinh doanh

Tối đa không quá 15.000 đồng/hộ/tháng

2

Hộ buôn bán nhỏ

Tối đa không quá 30.000 đồng/hộ/tháng

3

Hộ buôn bán vừa

Tối đa không quá 60.000 đồng/hộ/tháng

4

Hộ buôn bán lớn

Tối đa không quá 90.000 đồng/hộ/tháng

5

Cửa hàng kinh doanh ăn uống

Tối đa không quá 150.000 đồng/cửa hàng/tháng

6

Nhà hàng, khách sạn

Tối đa không quá 140.000 đồng/m3 rác

7

- Trường học, nhà trẻ, văn phòng làm việc và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp.

- Riêng đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ)

- Tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng

 

 

- Tối đa không quá 50.000 đồng/đơn vị/tháng

8

Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư

Tối đa không quá 140.000 đồng/m3 rác

9

Công trình XDCB dở dang

Tối đa không quá 120.000 đồng/m3 rác

2. Đối tượng thu nộp:

a. Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp 1 phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.

b. Cơ quan, đơn vị thu phí bao gồm: là tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

3. Chế độ thu nộp:

a. Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải thu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải và hoạt động thu phí.

b. Phí vệ sinh do các đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức phí qui định tại mục 1 là đơn giá dịch vụ; số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai nộp thuế theo qui định của pháp luật thuế hiện hành.

4. Nội dung bãi bỏ, thay thế:

Bãi bỏ nội dung quy định về phí vệ sinh tại Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quyết định và tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, nhiệm kỳ 2004-2009, Kỳ họp thứ Mười sáu (bất thường) thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Đình Thu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

26/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 14
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 48/2007/NĐ-CP Nghị định số 48/2007/NĐ-CP Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng Hết hiệu lực 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân Còn hiệu lực 80/2008/NĐ-CP Nghị định số 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 24/1999/NĐ-CP Nghị định số 24/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. Còn hiệu lực 85/1999/TT-BTC Thông tư số 85/1999/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. Còn hiệu lực 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.