Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cho năm học 2012 - 2013 và hướng dẫn việc miễn, giảm học phí, tổ chức thu, sử dụng học phí. Mức học phí khác nhau giữa nông thôn và thành thị, áp dụng từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
적용 범위
Các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, học viên thuộc các bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông chương trình giáo dục thường xuyên, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
핵심 사항
- Học viên ở nông thôn phải đóng 20.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và 30.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông; học viên ở thành thị phải đóng 40.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và 60.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông.
- Học viên thuộc diện phổ cập giáo dục được miễn học phí, ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác phổ cập giáo dục.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- 40% số tiền thu được từ học phí dùng để cải cách tiền lương, 60% còn lại đơn vị chi.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Học viên thuộc diện phổ cập giáo dục sẽ được miễn học phí, giảm gánh nặng về tài chính cho gia đình.
- Tăng nguồn thu cho các trung tâm giáo dục thường xuyên để cải cách tiền lương và chi tiêu khác.
- Cần có sự giám sát chặt chẽ từ Uỷ ban nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
❓ 자주 묻는 질문
Mức học phí là bao nhiêu?
Học viên ở nông thôn phải đóng 20.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và 30.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông; học viên ở thành thị phải đóng 40.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và 60.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông.
Học viên nào được miễn học phí?
Học viên thuộc diện phổ cập giáo dục được UBND xã, phường xác nhận sẽ được miễn học phí và ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác phổ cập giáo dục.
Tổ chức thu học phí như thế nào?
Cơ sở giáo dục tổ chức thu học phí theo địa bàn khu dân cư nơi hộ gia đình của học viên có hộ khẩu thường trú. Số tiền thu được phải nộp vào Kho bạc nhà nước và biên lai thu học phí phải tuân theo quy định của Bộ Tài chính.
40% số tiền thu được từ học phí dùng để làm gì?
40% số tiền thu được từ học phí sẽ được sử dụng để thực hiện cải cách tiền lương.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức học phí đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2012 - 2013
______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 03
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND, ngày 18/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2012 - 2013; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2012 - 2013, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Ngàn đồng/tháng/học viên.
|
Bậc học |
Nông thôn (các xã trong tỉnh) |
Thành thị (các phường của thành phố Vĩnh Long và các thị trấn) |
|
Trung học cơ sở chương trình giáo dục thường xuyên. |
20 |
40 |
|
Trung học phổ thông chương trình giáo dục thường xuyên. |
30 |
60 |
- Về miễn, giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
- Đối với học viên bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông chương trình giáo dục thường xuyên thuộc diện phổ cập được UBND xã, phường xác nhận: Được miễn học phí và ngân sách tỉnh sẽ bố trí kinh phí hỗ trợ công tác phổ cập giáo dục của tỉnh.
- Về tổ chức thu: Tổ chức thu học phí năm học 2012 - 2013 theo địa bàn khu dân cư nơi hộ gia đình của học viên có hộ khẩu thường trú. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp số tiền thu được vào tiền gửi Kho bạc nhà nước. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
- Về sử dụng học phí: 40% dành để thực hiện cải cách tiền lương và 60% để lại đơn vị chi.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp lần thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.