Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ việc thu phí đường 388 (đường 188 cũ) đối với xe mô tô, điều chỉnh mức thu phí vệ sinh và tỷ lệ điều tiết phí sử dụng đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Các điểm cốt lõi
- Bãi bỏ việc thu phí đường 388 (đường 188 cũ) đối với xe mô tô
- Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh: Hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, Đảng, đoàn thể, trường học, hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp, bệnh viện, phòng khám, chợ, trung tâm thương mại
- Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết phí sử dụng đường bộ: 10% cho phường, thị trấn và 20% cho xã trên tổng số tiền phí thu được
- Số tiền còn lại nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ (20%) và ngân sách huyện (80%)
- Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tiết kiệm chi phí cho người dân và doanh nghiệp: Bãi bỏ phí đường 388 đối với xe mô tô, điều chỉnh mức thu phí vệ sinh
- Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ bảo trì đường bộ và ngân sách huyện
❓ Câu hỏi thường gặp
Việc bãi bỏ phí đường 388 (đường 188 cũ) đối với xe mô tô có tác động như thế nào?
Việc bãi bỏ phí này giúp giảm chi phí cho người dân sử dụng xe mô tô trên tuyến đường 388 (188 cũ).
Mức thu phí vệ sinh mới là bao nhiêu?
Mức thu phí vệ sinh: Hộ gia đình 4.000 đồng/khẩu/tháng; Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, Đảng, đoàn thể, Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp từ 10 người trở xuống 60.000 đồng/đơn vị/tháng; Trường học: Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non 100.000 đồng/trường/tháng; Trung học phổ thông, Trung học dậy nghề, Cao đẳng, Đại học 200.000 đồng/trường/tháng.
Tỷ lệ điều tiết phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được điều chỉnh như thế nào?
Tỷ lệ điều tiết: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để lại 10% cho phường, thị trấn và 20% cho xã trên tổng số tiền phí thu được. Số tiền còn lại nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ (20%) và ngân sách huyện (80%).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Các quy định trước đây trái với Quyết định này sẽ bị bãi bỏ như thế nào?
Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.
Toàn văn
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG -------- Số: 26/2014/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hải Dương, ngày 17 tháng 12 năm 2014 |
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Hiển |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Hải Dương)
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hộ gia đình | đồng/khẩu/tháng | 4.000 |
| 2 | Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, Đảng, đoàn thể, Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp (không gắn liền với cơ sở sản xuất, kinh doanh) | đồng/đơn vị/tháng | |
| a | Từ 10 người trở xuống | | 60.000 |
| b | Từ 11 người đến 20 người | | 80.000 |
| c | Từ 21 người đến 50 người | | 100.000 |
| d | Từ 51 người đến 100 người | | 150.000 |
| e | Trên 100 người | | 200.000 |
| 3 | Trường học | đồng/trường/tháng | |
| a | Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non | | 100.000 |
| b | Trung học phổ thông, Trung học dậy nghề, Cao đẳng, Đại học | | 200.000 |
| 4 | Hộ kinh doanh | đồng/hộ/tháng | |
| a | Cửa hàng, nhà hàng có thuế môn bài bậc 1 và bậc 2 | | 200.000 |
| b | Cửa hàng, nhà hàng có thuế môn bài bậc 3, bậc 4, bậc 5 | | 150.000 |
| c | Cửa hàng, nhà hàng còn lại | | 100.000 |
| d | Hộ kinh doanh hoa tươi | | 200.000 |
| e | Hộ kinh doanh dịch vụ thương mại còn lại | | 60.000 |
| 5 | Cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp | đồng/m3 | 200.000 |
| 6 | Bệnh viện, phòng khám | đồng/m3 | 200.000 |
| 7 | Chợ, trung tâm thương mại | đồng/m3 | 200.000 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.