Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Document No.26/2022/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byTrịnh Việt Hùng — Chủ tịch
Updated25/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2022
Effective date20/12/2022
Expiry date24/01/2026
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 26/2022/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 21 tháng 12 năm 2022

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai năm ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cNghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 tháng 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017VNĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024;

Thực hiện Công văn số 506/HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý kiến đối với dự thảo quy định về hệ số điều chnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2023;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4015/TTr-STC ngày 15 tháng 12 năm 2022.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023 như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Diện tích thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

- Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai;

- Người mua tài sản gắn liền với đất trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;

- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên.

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

đ) Các trường hợp xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động cần điều chỉnh lại hệ số điều chỉnh giá đất, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Tài chính để Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2022./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội
tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 3;
- LĐVP, Phòng: TH, KT;
- Trung tâm CNTT&TT;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Tuệ Hiền


 

PHỤ LỤC I

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)

 

1. THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

Số TT

Tên đường

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

Từ

Đến

 

I

PHƯỜNG TÂN PHÚ

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

Đường Lê Duẩn

1,00

Đường Lê Duẩn

Đường Nguyễn Văn Linh

1,00

Đường Nguyễn Văn Linh

Ranh giới phường Tiến Thành

1,00

2

Đường Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

Đường Lý Thường Kiệt

1,00

Đường Lý Thường Kiệt

Đường Trương Công Định

1,00

Đường Trương Công Định

Đường Cách Mạng Tháng 8

1,00

Đường Cách Mạng Tháng 8

Hết ranh đất Trung tâm Sát Hạch lái xe Cao Su

1,00

Giáp ranh đất Trung tâm Sát Hạch lái xe Cao Su

Ranh giới huyện Đồng Phú

1,00

3

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Trần Phú

1,20

Đường Lê Duẩn

Đường Nguyễn Chí Thanh

1,00

Đường Nguyễn Chí Thanh

Đường Nguyễn Bình

1,00

Đường Nguyễn Bình

Ranh phường Tiến Thành

1,40

4

Đường Lê Duẩn

Quốc lộ 14

Đường Lý Thường Kiệt

1,20

5

Đường 6 tháng 1

Đường Lê Duẩn

Đường Nguyễn Văn Linh

1,20

6

Đường Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

7

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

8

Đường Nguyễn Văn Linh

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

Đường Phạm Đình Hổ

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

9

Đường Nguyễn Chí Thanh

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,35

Đường Trần Hưng Đạo

Cuối đường

1,00

10

Đường Nguyễn Chánh

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,25

11

Đường Nguyễn Bình

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

12

Đường Lê Hồng Phong

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

13

Đường Trường Chinh

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

Đường Trần Hưng Đạo

Đập Suối Cam

1,00

14

Đường Hoàng Văn Thụ

Đường Lý Tự Trọng

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

15

Đường Lý Tự Trọng

Đường Nguyễn Văn Linh

Đường Lê Hồng Phong

1,00

16

Đường Trần Văn Trà

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

17

Đường Nguyễn Thái Học

Đường Trường Chinh

Đường Nguyễn Chí Thanh

1,00

18

Đường Hoàng Văn Thái

Đường Lê Hồng Phong

Đường Nguyễn Bình

1,00

19

Đường Nguyễn Thị Định

Hoàng Văn Thụ

Đường Nguyễn Bình

1,00

20

Đường Huỳnh Văn Nghệ

Đường Lê Hồng Phong

Đường Nguyễn Bình

1,00

21

Đường Ngô Gia Tự

Đường 6 tháng 1

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

22

Đường Hà Huy Tập

Đường 6 tháng 1

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Phạm Đình Hổ

1,00

23

Đường Lý Thường Kiệt

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Trần Phú

1,00

Đường Trần Phú

Ngã 3 đường Lê Duẩn - Đường Lý Thường Kiệt

1,20

Ngã 3 đường Lê Duẩn - Đường Lý Thường Kiệt

Đường Hàm Nghi

1,00

Đường Hàm Nghi

Đường Hồ Xuân Hương

1,08

24

Đường Trần Phú

Quốc lộ 14

Đường Lý Thường Kiệt

1,00

25

Đường Bùi Hữu Nghĩa

Đường Nguyễn Chánh

Đường Nguyễn Bình

1,00

26

Đường Trần Cao Vân

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

27

Đường Nguyễn Thượng Hiền

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lý Thường Kiệt

1,00

28

Đường Hai Bà Trưng

Quốc lộ 14

Đường Trương Công Định

1,00

Đường Trương Công Định

Đường Bùi Thị Xuân

1,00

29

Đường Hồ Xuân Hương

Đường Trường Chinh

Đường Hàm Nghi

1,20

Đường Hàm Nghi

Đường Lê Trọng Tấn

1,00

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1,27

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Đường N16 KDC Bắc Đồng Phú

1,16

30

Đưng Hồ Biểu Chánh

Đường Lý Thường Kiệt

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

31

Đường Nguyễn Gia Thiều

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

32

Đường Nguyễn Xí

Đường Bạch Đằng

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

33

Đường Hàm Nghi

Đường Hồ Xuân Hương

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,20

Đường Nguyễn Bnh Khiêm

Đường Trường Chinh

1,00

34

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đường Hồ Xuân Hương

Đường Triệu Quang Phục

1,20

35

Đường Ngô Thì Nhậm

Đường Bạch Đằng

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

36

Đường Nguyễn Văn Siêu

Đường Hàm Nghi

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

37

Đường Phạm Phú Thứ

Đường Bạch Đằng

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

38

Đường Triệu Quang Phục

Đường Trường Chinh

Đường Nguyễn Xí

1,00

39

Đường Bạch Đằng

Đường Lê Duẩn

Đường Trần Quang Diệu

1,30

Đường Trần Quang Diệu

Đường Trường Chinh

1,00

40

Đường Phan Văn Đạt

Đường Trần Quang Diệu

Đường Lê Duẩn

1,00

41

Đường Phạm Đình Hổ

Đường Trần Quang Diệu

Đường Lê Duẩn

1,00

42

Đường Dương Bá Trạc

Đường Cách Mạng Tháng 8

Đường 26 tháng 12

1,00

43

Các tuyến đường còn lại trong khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ

Toàn tuyến

1,07

44

Đường 26 tháng 12

Đường Phú Riềng Đ

Đường Đặng Thai Mai

1,00

45

Đường 9 tháng 6

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Dương Bá Trạc

1,00

46

Đường Nguyễn Hữu Huân

Đường 9 tháng 6

Đường số 4

1,00

47

Đường Hồ Huấn Nghiệp

Đường 26 tháng 12

Đường 9 tháng 6

1,00

48

Đường Mạc Đĩnh Chi

Đường Cách Mạng Tháng 8

Đường 9 tháng 6

1,00

49

Đường Cách Mạng Tháng 8

Đường Phú Riềng Đ

Đường Vũ Như Tô

1,00

50

Đường Đặng Thai Mai

Đường Trương Công Định

Đường Phan Huy Ích

1,05

51

Đường Trương Công Định

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Đặng Thai Mai

1,00

Đường Đặng Thai Mai

Đường Lê Trọng Tấn

1,00

52

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Hồ Xuân Hương

1,00

53

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Phú Riềng Đ

Đường Đặng Thai Mai

1,00

Đường Đặng Thai Mai

Đường Lê Trọng Tấn

1,00

54

Đường Đoàn Thị Điểm

Đường Cách Mạng Tháng 8

Đường Trương Công Định

1,37

55

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Đường Cách Mạng Tháng 8

Đường Lê Lợi

1,00

56

Đường Vũ Như Tô

Đường Bùi Thị Xuân

Cuối đường

1,00

57

Đường Lương Văn Can

Đường Bùi Thị Xuân

Đường 26 tháng 12

1,00

58

Đường Tăng Bạt Hổ

Đường Chu Văn An

Đường Lương Văn Can

1,00

59

Đường Hồ Hảo Hớn

Đường Chu Văn An

Đường Đặng Thai Mai

1,00

60

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1,00

61

Đường Lê Lợi

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1,00

Đường Đặng Thai Mai

Đường Phạm Hùng

1,00

62

Đường Trần Nhật Duật

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1,15

63

Đường Tô Ngọc Vân

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Trương Công Định

1,00

64

Đường Lê Anh Xuân

Quốc lộ 14

Đường Trần Hưng Đạo

1,00

65

Đường Hàn Thuyên

Đường Hai Bà Trưng nối dài

Đường Phạm Hùng

1,00

66

Đường Diên Hồng

Đường Phạm Hùng

Đường Đặng Thai Mai

1,00

67

Đường Chu Văn An

Đường Trương Công Định

Đường 26 tháng 12

1,00

68

Đường Phạm Hùng

Đường 26 tháng 12

Đường Lê Lợi

1,45

69

Đường Phan Huy Ích

Đường Phạm Hùng

Đường Đặng Thai Mai

1,00

70

Đường Đồng Khởi

Quốc lộ 14

Đường Bình Giã

1,30

71

Đường Bình Giã

Đường Trần Phú

Đường Đồng Khởi

1,30

72

Đường Tôn Thất Tùng

Đường Trần Phú

Đường Nguyễn Thượng Hiền

1,35

73

Đường Phạm Hữu Trí

Đường Trần Phú

Đường Nguyễn Thượng Hiền

1,30

74

Đường Lê Quang Định

Đường Trần Phú

Đường Đặng Trần Thi

1,35

75

Đường Đặng Trần Thi

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lý Thường Kiệt

1,30

76

Đường Đặng Văn Ngữ

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Quang Định

1,34

77

Đường Lê Quát

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Quang Định

1,34

78

Các tuyến đường còn lại trong khu dân cư Trung tâm hành chính thành phố

Toàn tuyến

1,00

79

Đường D7 KDC Bắc Đồng Phú

Đường Phú Riềng Đ

Đường N16 KDC Bắc Đồng Phú

1,00

80

Đường N7 KDC Bắc Đồng Phú

Đường Phú Riềng Đỏ

Cống thoát nước qua suối giáp ấp Làng Ba, phường Tiến Thành

1,00

81

Đường N13 KDC Bắc Đồng Phú

Đường D9 KDC Bắc Đồng Phú

Đường D7 KDC Bắc Đồng Phú

1,00

82

Đường D8, D9, D10 KDC Bắc Đồng Phú

Toàn tuyến

1,00

83

Đường N1, N2, N3, N4, N5, N6, N7, N8, N9,N10, N11, N12, N14, N15, N16 KDC Bắc Đồng Phú

Toàn tuyến

1,00

84

Đường D1, D2, D3, D4, D5, D6 KDC Bắc Đồng Phú

Toàn tuyến

1,00

85

Đường số 11, D5, D7A KDC Phú Thịnh - Khu Lâm Viên

Toàn tuyến

1,14

86

Đường D1, D2, D4 KDC Phú Thịnh - Khu Lâm Viên

Toàn tuyến

1,14

87

Các tuyến đường còn lại trong KDC Phú Thịnh - Khu Lâm Viên (trừ các tuyến đường đã có tên trong bảng giá đất)

1,18

88

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường chưa được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

89

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường đã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

II

PHƯỜNG TÂN BÌNH

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

Đường Lê Dun

1,00

Đường Lê Duẩn

Hết ranh thửa đất Tòa Án Nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ)

1,00

Hết ranh thửa đất Tòa Án Nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ)

Ranh giới phường Tiến Thành

1,00

2

Đường Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

Đường Nơ Trang Long

1,30

Đường Nơ Trang Long

Đường Hùng Vương

1,40

Đường Hùng Vương

Hết ranh đất chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Phước

1,00

Giáp ranh đất chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Phước

Giáp ranh giới xã Tiến Hưng

1,00

3

Đường Hùng Vương

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1,44

4

Đường Võ Văn Tần

Đường Hùng Vương

Đường Nơ Trang Long

1,53

 

Khu vực Chợ

 

5

Đường số 1

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,20

6

Đường số 2

Đường số 7

Đường Phú Riềng Đỏ

1,50

7

Đường số 3

Quốc lộ 14

Đường số 5

1,50

8

Đường số 4

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,50

9

Đường số 5

Đường Điu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1,50

10

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 4

 1,50

11

Đường số 7

Đường Điu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1,50

12

Đường số 8

Đường số 2

Đường Trần Quốc Toản

1,50

13

Đường số 9

Đường số 2

Đường Điu Ông

1,50

14

Đường Điểu Ông

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1,50

15

Đường Trần Quốc Toản

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đ

1,50

 

Trung tâm thương mại thành phố Đồng Xoài

 

16

Đường Nơ Trang Long

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Văn Tần

1,30

17

Đường Võ Văn Tần

Đường Điu Ông

Đường Nơ Trang Long

1,50

18

Đường Phạm Ngọc Thảo

Toàn tuyến

1,50

19

Đường Lê Thị Riêng

Toàn tuyến

1,30

20

Đường Lê Thị Hồng Gấm

Toàn tuyến

1,30

21

Đường Lê Duẩn

Đường Hùng Vương

Quốc lộ 14

1,30

22

Đường An Dương Vương

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Võ Văn Tần

1,00

Đường Võ Văn Tần

Quốc lộ 14

1,00

23

Đường Nguyễn Công Hoan

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Lương Bằng

1,46

24

Đường Nguyễn Lương Bằng

Đường Lê Duẩn

Đường Nguyễn Công Hoan

1,46

25

Đường Nguyễn Duy

Đường Lê Duẩn

Đường Nguyễn Công Hoan

1,00

26

Đường Phạm Thế Hiển

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Duy

1,00

27

Đường Lương Thế Vinh

Toàn tuyến

1,00

28

Đường Nguyễn Hữu Thọ

Đường Lê Duẩn

Đường Lương Thế Vinh

1,00

29

Đường Nguyễn Thi

Toàn tuyến

1,00

30

Đường Tô Hiệu

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Võ Vãn Tần

1,00

31

Đường Tôn Đức Thắng

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Võ Văn Tần

1,00

32

Đường Võ Văn Tần

Đường Tôn Đức Thắng

Đường số 31

1,00

33

Đường Thành Thái

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Võ Văn Tần

1,00

34

Đường Nguyễn Hoàn

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Võ Văn Tần

1,00

35

Đường số 31

Đường Phú Riềng Đ

Đường Võ Văn Tần

1,00

36

Đường Huỳnh Mn Đạt

Đường Thành Thái

Đường Tôn Đức Thắng

1,00

37

Đường Mai Thúc Loan

Toàn tuyến

1,00

38

Đường Cao Văn Lầu

Đường Mai Thúc Loan

Đường Võ Văn Tần

1,00

39

Đường Văn Cao

Đường Mai Thúc Loan

Đường Võ Văn Tần

1,00

40

Đường Hồ Văn Huê

Đường Mai Thúc Loan

Đường Võ Văn Tần

1,00

41

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường chưa được đầu tư tráng nhựa, đbê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

42

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường đã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

III

PHƯỜNG TIẾN THÀNH

 

1

Quốc lộ 14

- Đường Phan Bội Châu

- Ranh P. Tân Phú

- Cổng KCN Đồng Xoài II (Đường N3)

- Phía Tây Trường THCS Tiến Thành

1,00

 

 

- Cổng KCN Đồng Xoài II (Đường N3)

- Phía Tây Trường THCS Tiến Thành

Ranh giới xã Tân Thành

1,00

2

Đường Phan Bội Châu

Quốc lộ 14

Đường Tôn Đức Thắng

1,00

3

Đường Phan Chu Trinh

Quốc lộ 14

Đường Tôn Đức Thắng

1,00

4

Đường Trần Hữu Độ

Quốc lộ 14

Đường Tôn Đức Thắng

1,00

5

Đường Phạm Ngọc Thạch

Quốc lộ 14

Đường Tôn Đức Thắng

1,20

6

Đường Hải Thượng Lãn ông

Quốc lộ 14

Đường Tôn Đức Thắng

1,10

7

Đường Tôn Đức Thắng

Đường Phan Bội Châu

Đường Hải Thượng Lãn Ông

1,00

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Số 32 (N7)

1,00

8

Đường Trần Huy Liệu

Đường Phan Bội Châu

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,00

9

Đường Trần Xuân Soạn

Đường Phan Bội Châu

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,00

10

Đường Phan Văn Trị

Đường Phan Bội Châu

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,00

11

Đường Bùi Viện

Đường Phan Bội Châu

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,00

12

Đường Ngô Đức Kế

Đường Phan Bội Châu

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,00

13

Đặng Trần Côn

Đường Phan Bội Châu

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,00

14

Đường Nam Cao

Đường Phạm Ngọc Thạch

Đường Hải Thượng Lãn ông

1,00

15

Khu Dân Cư Thiên Phúc Lợi

Các tuyến đường trong KDC Thiên Phúc Lợi trừ các tuyến đường đã có tên trong bảng giá đất

1,18

16

Khu Dân Cư Quang Minh Tiến

Các tuyến đường trong KDC Quang Minh Tiến trừ đường Đường Tôn Đức Thắng

1,00

17

Khu Dân Cư The Gold Mart

Các tuyến đường trong KDC The Gold Mart trừ đường Đường Tôn Đức Thắng

1,00

18

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường chưa được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

19

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường đã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

IV

PHƯỜNG TÂN XUÂN

 

1

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Lê Quý Đôn

Cống Tầm Vông

1,45

Cống Tầm Vông

Đường Nguyễn Huệ

1,00

Đường Nguyễn Huệ

Ranh giới xã Tiến Hưng

1,00

2

Đường Lê Quý Đôn

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Phú Riềng Đỏ + 65m hướng về Ngã tư Bàu Trúc (tính từ tim đường Phú Riềng Đỏ +65m)

1,00

Đường Phú Riềng Đ+ 65m hướng về Ngã tư Bàu Trúc (tính từ tim đường Phú Riềng Đỏ +65m)

Đường dẫn vào Trường THCS Tân Xuân

1,00

Đường dẫn vào Trường THCS Tân Xuân

Ngã tư Bàu Trúc

1,00

3

Đường ĐT753

Ngã tư Bàu Trúc

Đường Cù Chính Lan

1,35

Đường Cù Chính Lan

Cầu Rạt nhỏ

1,00

Cầu Rạt nhỏ

Cầu Rạt lớn (Ranh huyện Đồng Phú)

1,00

4

Đường Nguyễn Huệ

Ngã tư Bàu Trúc

Đường Võ Thị Sáu

1,00

Đường Võ Thị Sáu

Đường Phú Riềng Đỏ

1,00

5

Đường Nguyễn Tri Phương

Đường Phú Riềng Đỏ

Hết tuyến (toàn tuyến)

1,00

6

Hẻm 752 - Đường Phú Riềng Đ

Toàn tuyến

1,00

7

Đường Cù Chính Lan

Đường Lê Quý Đôn

Đường Võ Thị Sáu

1,00

8

Đường Trần Tế Xương

Đường Cù Chính Lan

Hết ranh đất Công An phường Tân Xuân

1,00

9

Đường Nguyễn Thông

Đường Võ Thị Sáu

Đường Trần Tế Xương

1,00

10

Đường Võ Trường Ton

Đường Võ Thị Sáu

Đường Trần Tế Xương

1,00

11

Đường Võ Thị Sáu

Đường Nguyễn Huệ

Hết ranh đất Trường Mầm Non Hoa Huệ

1,00

12

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường chưa được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

13

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường đã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

V

PHƯỜNG TÂN ĐỒNG

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

Ngã tư Đồng Xoài hướng về xã Đồng Tiến (tính từ tim đường Phú Riềng Đỏ + 65m)

1,00

Ngã tư Đồng Xoài hướng về xã Đồng Tiến (tính từ tim đường Phú Riềng Đỏ + 65m)

Đường Nguyễn Huệ nối dài

1,00

Đường Nguyễn Huệ nối dài

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,00

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú

1,00

2

Đường Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

Đường Lý Thường Kiệt

1,00

Đường Lý Thường Kiệt

Hẻm 1308 đường Phú Riềng Đỏ

1,00

Hẻm 1308 đường Phú Riềng Đỏ

Cổng Trường Cao đẳng Công Nghiệp Cao Su

1,00

Cổng Trường Cao đẳng Công Nghiệp Cao Su

Hết ranh thửa đất cây xăng Quân Đội

1,00

Giáp ranh thửa đất cây xăng Quân Đội

Ranh giới huyện Đồng Phú

1,00

3

Đường Nguyễn Huệ nối dài

Quốc lộ 14

Đường Lý Thường Kiệt nối dài

1,00

Đường Lý Thường Kiệt nối dài

Đường Lê Lợi

1,00

4

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Quốc lộ 14

Đường Lê Lợi

1,00

5

Đường Lê Văn Sỹ

Đường Nguyễn Huệ nối dài

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,00

6

Đường Nguyễn Trường Tộ

Đường Nguyễn Huệ nối dài

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,00

7

Đường Ông Ích Khiêm

Đường Nguyễn Trường Tộ

Đường Lê Văn Sỹ

1,00

8

Đường Nguyễn Khuyến

Đường Nguyễn Trường Tộ

Đường Lê Văn Sỹ

1,00

9

Đường Huỳnh Khương Ninh

Đường Ông Ích Khiêm

Đường Nguyễn Khuyến

1,00

10

Đường Lê Lợi

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Đường Lý Thái Tổ

1,00

11

Đường Lý Thái Tổ

Đường Lê Lợi

Đường Lê Lai

1,00

12

Đường Lê Lai

Đường Nguyễn Huệ nối dài

Đường Lý Thái Tổ

2,00

13

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường chưa được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

14

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường đã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

VI

PHƯỜNG TÂN THIỆN

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

Ngã tư Đồng Xoài hướng về xã Đồng Tiến tính từ tim đường Phú Riềng Đỏ +65m

1,00

Ngã tư Đồng Xoài hướng về xã Đồng Tiến tính từ tim đường Phú Riềng Đ +65m

Đường Nguyễn Huệ

1,00

Đường Nguyễn Huệ

Hết ranh quy hoạch Đường số 2

1,00

Hết ranh quy hoạch Đường số 2

Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú

1,00

2

Đường Phú Riềng Đỏ

Ngã Đồng Xoài

Đường Lê Quý Đôn

1,30

3

Đường Lê Quý Đôn

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Phú Riềng Đỏ + 65m hướng về Ngã tư Bàu Trúc (tính từ tim đường Phú Riềng Đỏ +65m)

1,00

Đường Phú Riềng Đỏ + 65m hướng về Ngã tư Bàu Trúc (tính từ tim đường Phú Riềng Đỏ +65m)

Đường Ngô Quyền

1,00

Đường Ngô Quyền

Ngã tư Bàu Trúc

1,00

4

Đường ĐT753

Ngã tư Bàu Trúc

Ngã tư Bàu Trúc + 100m hường về xã Tân Phước

1,35

Ngã tư Bàu Trúc + 100m hường về xã Tân Phước

Cầu Rạt nhỏ

1,00

Cầu Rạt nhỏ

Cầu Rạt lớn (ranh giới huyện Đồng Phú)

1,00

5

Đường Nguyễn Huệ

Quốc lộ 14

Giáp hẻm 54 đường Nguyễn Huệ

1,00

Giáp hẻm 54 đường Nguyễn Huệ

Đường Số 2

1,04

Đường Số 2

Ngã tư Bàu Trúc

1,14

6

Đường Nguyễn Trãi

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Ngô Quyền

1,00

7

Đường Hoàng Hoa Thám

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Ngô Quyền

1,00

8

Đường Bà Triệu

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường Ngô Quyền

1,00

9

Đường Phạm Ngũ Lão

Đường Phú Riềng Đỏ

Suối Đồng Tiền

1,00

10

Đường Nguyễn Đình Chiểu

Đường Phú Riềng Đỏ

Suối Đồng Tiền

1,00

11

Đường Ngô Quyền

Đường Lê Quý Đôn

Cổng trường tiểu học

1,00

12

Đường Đinh Bộ Lĩnh

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Quang Khải

1,00

13

Đường Trần Quang Khải

Đường Nguyễn Huệ

Đường Số 2

1,00

14

Đường Số 2

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Quang Khải

1,00

15

Đường N3, N5

Toàn tuyến

1,00

16

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường chưa được đầu tư tráng nhựa, đổ tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

17

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn phường đã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7m trở lên

1,00

VII

TIẾN HƯNG

 

1

ĐT 741

Giáp ranh giới phường Tân Bình, Tân Xuân

Giáp ranh giới huyện Đồng Phú

1,30

2

ĐH 507 (Đường Nông Trường)

ĐT 741

Hết ranh đất Tờ số 22, Tha số 49

2,38

Giáp ranh đất Tờ số 22, Tha số 49

Hết ranh đất Nông Trường

1,67

Giáp ranh đất Nông Trường

Đường bộ đội

1,50

Đường bộ đội

Giáp xã An Thái, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

2,00

3

Đường Long An

ĐT 741

Đường liên xã đi Tân Hưng - huyện Đồng Phú

1,00

4

Đường liên xã đi Tân Hưng - huyện Đồng Phú

ĐT 741 (Trạm Y Tế Xã)

Ngã 3 (đường Long An)

1,00

Ngã 3 (đường Long An)

Cu Rạt xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú

1,00

5

Đường vào Khu Công Nghiệp Đồng Xoài 3

ĐT741

Giáp ranh đất Khu Công Nghiệp Đồng Xoài 3

1,00

Giáp ranh đất Khu Công Nghiệp Đồng Xoài 3

Hết ranh đất Khu Công Nghiệp Đồng Xoài 3

1,00

6

Đường nhựa cặp Trường THCS Tiến Hưng

ĐT741

Giáp khu dân cư 92 ha

1,00

Giáp khu dân cư 92 ha

ĐH507

1,00

7

Đường nhựa vào bãi rác

ĐT 741

Hết ranh đất nhà máy xử lý rác

1,00

8

Ngõ 493, 477

ĐT 741

Khu dân cư Tà Be Gold

1,00

9

Ngõ 461, 445, 427, 419, 401, 393, 371

Toàn tuyến

1,00

10

Ngõ 466, 434, 364

Toàn tuyến

1,00

11

Ngõ 422

ĐT 741

Ngõ 354

1,00

12

Ngõ 354

ĐT 741

Ngõ 364

1,00

13

Ngõ 326, 292, 282, 280

Toàn tuyến

1,00

14

Ngõ 246, 212, 182,136, 68

Toàn tuyến

1,00

15

Ngõ 226, 202, 160,

Toàn tuyến

1,00

16

Ngõ 22, 44

Toàn tuyến

1,27

17

Ngõ 2

Toàn tuyến

1,33

18

Ngõ 49, 67, 91, 113, 129, 145, 167,187, 197, 227,

Toàn tuyến

1,00

19

Ngõ 251, 281, 301,

Toàn tuyến

1,00

20

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn xã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 3,5m trở lên

1,00

21

Các tuyến đường giao thông còn lại

1,00

22

Các tuyến đường trong Khu dân cư Sando

1,00

VIII

TÂN THÀNH

 

1

Quốc lộ 14

Giáp ranh giới xã Tân Thành - Tiến Thành

Cổng Nông trường cao su Tân Thành

2,00

Cổng Nông trường cao su Tân Thành

Hết ranh UBND xã Tân Thành

1,67

Giáp ranh UBND xã Tân Thành

Giáp ranh huyện Chơn Thành

2,00

2

Đường vào Trạm xá K23

Quốc lộ 14

Đường vào nhà văn hóa ấp 2

1,00

Đường vào nhà văn hóa ấp 2

Cầu Quận 3

1,00

3

Đường bên hông Trường Quân Sự địa phương ấp 6

Quốc lộ 14

Hết ranh đất nhà ông Trương Tấn Việt

1,00

Giáp ranh đất nhà ông Trương Tấn Việt

Cầu Bưng Sê

1,40

4

Đường nhựa Việt Úc

Quốc lộ 14

Hết ranh đất nhà văn hóa ấp 7

1,00

Giáp ranh đất nhà văn hóa ấp 7

Cuối đường

1,00

5

Đường vào Trung tâm Khuyến Nông

Quốc lộ 14

Cổng Khu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

1,00

6

Khu Dân Cư Trung Tâm Khuyến Nông

Các tuyến đường trong Dân cư

1,00

7

Khu Dân Cư Tuấn Trang

Các tuyến đường trong Dân cư

1,00

8

Khu dân cư Cán bộ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

Đường số 01

1,00

Đường số 02

1,00

Đường số 3

1,00

Đường số 4

1,00

Đường số 6, số 7, số 8

1,00

9

Các tuyến đường giao thông còn lại trên địa bàn xã được đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông bề rộng mặt đường từ 3,5m trở lên

1,00

10

Các tuyến đường giao thông còn lại

1,00

11

Các tuyến đường trong Khu dân cư Việt Phương

1,00

 

 

 

 

 

 

 

2. THỊ XÃ BÌNH LONG

Số TT

Tên đường

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

Từ

Đến

 

I

PHƯỜNG AN LỘC

 

1

Đường Lý Tự Trọng

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,15

2

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Phú

1,15

3

Đường Lê Lợi

Đường Đinh Tiên Hoàng

Đường Ngô Quyền

1,15

4

Đường Phạm Ngọc Thạch

Đường Lê Lợi

Đường Trần Hưng Đạo

1,15

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Phan Bội Châu

1,15

5

Đường Lê Quý Đôn

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Huệ

1,15

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Phan Bội Châu

1,15

6

Đường Nguyễn Huệ

Đường Phan Bội Châu

Đường Hùng Vương

1,15

Đường Hùng Vương

Đường Ngô Quyền (cũ)

1,15

Đường Ngô Quyền (cũ)

Đường Nguyễn Thái Học

1,15

7

Đường Võ Th Sáu

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,15

8

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,15

Đường Ngô Quyền

Đường Trần Phú

1,15

Đường Trần Phú

Đường Đoàn Thị Điểm

1,17

9

Đường ĐT 752

Ngã ba đường Trần Quang Khải

Ngã 3 ông Mười

1,16

Ngã 3 ông Mười

Ngã 3 xe tăng

1,15

Ngã 3 xe tăng

Giáp ranh xã Minh Tâm

1,15

10

Đường Ngô Quyền

Đường Nguyễn Huệ

Ngã ba đường ALT 1

1,15

Ngã ba đường ALT 1

Đường Trừ Văn Thố

1,15

Đường Trừ Văn Thố

Đường Hàm Nghi

1,15

Đường Hàm Nghi

Đường Phan Bội Châu

1,15

1 11

Đường Phan Bội Châu

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,15

Đường Ngô Quyền

Đường Đoàn Thị Điểm

1,15

Đường Đoàn Thị Điểm

Ngã ba ông Chín Song

1,17

12

Đường Trừ Văn Thố

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,15

Đường Ngô Quyền

Đường Trần Phú

1,15

13

Đường Trần Phú

Đường Phan Bội Châu

Đường Bùi Thị Xuân

1,15

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Ngô Quyền

1,15

14

Đường Hàm Nghi

Đường Đoàn Thị Điểm

Đường Trần Phú

1,15

Đường Trần Phú

Đường Lê Quý Đôn

1,15

15

Đường Đinh Tiên Hoàng

Đường Thủ Khoa Huân

Đường Trừ Văn Thố

1,15

Đường Trừ Văn Thố

Đường Trần Hưng Đạo

1,15

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Hàm Nghi

1,15

16

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Nguyễn Huệ

Đưèrng Ngô Quyền

1,15

Đường Ngô Quyền

Cuối đường (giáp suối)

1,15

17

Đường Thủ Khoa Huân

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,15

Đường Ngô Quyền

Đường Đoàn Thị Điểm

1,16

18

Đường Đoàn Thị Điểm

Đường Phan Bội Châu

Đường Hùng Vương

1,15

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Thái Học

1,15

19

Đường Nguyễn Thái Học

Đường Nguyễn Huệ

Đường Đoàn Thị Điểm

1,16

20

Đường Tú Xương

Đường Trần Phú

Đường Đoàn Thị Điểm

1,15

21

Đường nhựa

Ngã ba xe Tăng

Cuối đường nhựa ấp Sóc Du

1,17

22

Đường ALT 1

Đường Ngô Quyền

Trụ sở khu phố Bình Tân

1,15

Trụ sở khu phố Bình Tân

Cuối đường nhựa hiện hữu

1,15

23

Đường ALT 2

Đường ĐT 752

Ngã ba Cây Xoài đôi

1,15

24

Đường ALT 3

Đường ĐT 752

Đường ALT 1

1,16

25

Đường ALT 4

Ngã ba xe tăng

Đường đi xã An Phú

1,15

26

Đường ALT 5

Đường Đoàn Thị Điểm

Giáp ranh xã Thanh Phú

1,16

27

Đường ALT 7

Cuối Đường ALT 1

Đường ALT 3

1,16

28

Đường ALT 11

Đường ĐT 752

Hết đất ông Lê Trường Thương

1,15

29

Đường ALT 12

Đầu ranh đất bà Phạm Thị Hồng Vân

Đường ALT 14

1,15

Đường ALT 14

Hết ranh đất nhà ông Vũ Thanh Huy

1,15

30

Đường ALT 13

Đầu ranh đất bà Phạm Thị Le

Hết ranh đất nhà ông ba Dậu

1,17

31

Đường ALT 14

Cống ông Tráng

Hết ranh đất nhà ông Nguyễn Anh Tài

1,15

32

Đường ALT 15

Đường Ngô Quyền (nhà bà Na)

Đường Nguyễn Thái Học

1,15

33

Đường ALT 16

Đường ĐT752

Đường nhựa vào Sóc Du

1,15

Ngã 3 ALT 6

Đường ALT 3

1,16

34

Đường ALT 18

Đường ALT 4

Cuối đường đất giáp ranh xã An Phú - Hớn Quản

1,17

35

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường An Lộc có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng từ 03m đến dưới 6m và đường mới mở từ 7m - 10m nếu không tiếp giáp đường đã xác định giá

1,15

36

Các thửa đất tiếp giáp đường (theo bản đồ chính quy dưới 3m) và các thửa đất không tiếp giáp đường đi hoặc tiếp giáp đường đi dọc theo các lô cao su mà không thể hiện trên bản đồ chính quy

1,15

II

PHƯỜNG HƯNG CHIẾN

 

1

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Đường Phan Bội Châu

1,15

2

Đường Trần Quốc Thảo

Đường Trần Tế Xương

Đường Lê Quang Định

1,15

3

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

Quốc Lộ 13

Đường Trần Quốc Thảo

1,15

Đường Trần Quốc Thảo

Đường Lê Quang Định

1,15

4

Đường Lê Quang Định

Quốc Lộ 13

Đường Hải Thượng Lãn Ông

1,15

5

Đường Nguyễn Đình Chiểu

Quốc Lộ 13

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,15

6

Đường Trần Tế Xương

Quốc Lộ 13

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,15

7

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Trần Tế Xương

Đường Lê Quang Định

1,15

8

Đường Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long)

Đường Nguyễn Huệ

Đường Phan Bội Châu

1,15

9

Quốc lộ 13

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Đường Lương Thế Vinh

1,15

Đường Lương Thế Vinh

Giáp ranh xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản

1,15

10

Đường Phan Bội Châu

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,15

Đường Ngô Quyền

Đường Đoàn Thị Điểm

1,15

Đường Đoàn Thị Điểm

Đường Trần Quang Khải

1,15

11

Đường ĐT 752

Đường Trần Quang Khải

Đường HCT 1

1,15

Đường HCT 1

Ngã Ba Xe Tăng

1,15

Ngã Ba Xe Tăng

đường HCT 3

1,15

12

Đường Phạm Ngọc Thạch

Đường Phan Bội Châu

Đường Lê Hồng Phong

1,15

13

Đường Lê Hồng Phong

Đường Nguyễn Huệ

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,15

Đường Phạm Ngọc Thạch

Đường Trần Quang Khải

1,15

14

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Đường Nguyễn Huệ

Hết đất Kho vật tư cũ

1,15

15

Đường Nguyễn Chí Thanh

Đường Nguyễn Huệ

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,15

16

Đường Đoàn Thị Điểm

Đường Phan Bội Châu

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,15

17

Đường Sư Vạn Hạnh (Đường lòng hồ Sa Cát cũ)

Đường Lương Thế Vinh

Cuối đường

1,15

18

Đường Cao Bá Quát (Đường lòng hồ Sa Cát cũ)

Đường Lương Thế Vinh

Cuối đường

1,15

19

Đường Trần Quang Khải (Đường HCT2 cũ)

Đường ĐT 752 (Ngã ba ông Chín Song)

Đường HCT 2 (Ngã 3 Hưng Phú)

1,15

20

Đường Lê Đại Hành

Quốc lộ 13 (Ngã 3 Phở Duy)

Ngã ba Trụ sở khu phố Xa Cam 2

1,15

Ngã ba trụ sở Khu phố Xa Cam 2

Cuối đường

1,15

21

Đường Lương Thế Vinh (Đường HCT19 cũ)

Quốc lộ 13 (Ngã ba Xa Cam)

Đường Cao Bá Quát

1,15

22

Đường Ngô Quyền

Đường Phan Bội Châu

Đường Phạm Ngọc Thạch

1,15

23

Đường Nguyễn Trãi

Đường Nguyễn Huệ

Đường Đoàn ThĐiểm

1,15

24

Đường HCT 1

Đường DT 752

Ngã ba nhà ông Tóa

1,15

Ngã ba nhà ông Tóa

Đường Trần Quang Khải

1,15

25

Đường HCT 2

Đường Trần Quang Khải

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,15

26

Đường HCT 3 (Đường giáp ranh xã Minh Tâm - huyện Hớn Quản)

Đường HCT 4

Đường ĐT 752

1,15

27

Đường HCT 4

Đường Cao Bá Quát

Ngã tư đội I Nông trường Bình Minh

1,15

Ngã tư đội I Nông trường Bình Minh

Đường HCT 3

1,15

28

Đường HC T5 ( đường giáp ranh xã Thanh Bình - Hớn Quản)

Quốc Lộ 13

hết tuyến

1,15

29

Đường HCT 6

Ngã 3 Đường HCT 7 ( Nhà ông Mười Bào)

Đường Đoàn Thị Điểm

1,15

30

Đường HCT 7 (Nhánh)

Đường ĐT 752 (Cổng chào Kp. Hưng Thịnh)

Đường HCT 7 (Giáp ranh đất nhà ông Quyết)

1,15

31

Đường HCT 7

Đường Trần Quang Khải

Ngã ba đường HCT1 (ngã ba nhà ông Tỏa)

1,15

32

Đường HCT 7 (Nối dài)

Đường Đoàn Thị Điểm

Đường Trần Quang Khải

1,15

33

Đường HCT 8

Ngã tư Bình Ninh II

Đường HCT3

1,15

34

Đường HCT 8

ĐT752

Ngã tư Bình Ninh II

1,15

35

Đường HCT 19

Đường ĐT 752 (Trụ sở UBND phường Hưng Chiến)

Giáp ranh phường An Lộc

1,15

36

Đường HCT T21

Hết đất Kho vật tư cũ

Đường HC T24

1,15

Đường HC T24

Đường HC T22

1,15

Đường HC T1

Đường HC T3

1,15

37

Đường HCT 23

Đường HCT 21

Đường HCT 25

1,15

38

Đường HCT 24

Đường HCT 21

Ngã ba đội 1 nông trường Bình Minh

1,15

39

Đường HCT 25

Đường HCT 23

Hết tuyến

1,15

40

Đường HCT 26

đường Lê Đại Hành (Ngã 3 trụ sở Xa Cam II)

Đường Lương Thế Vinh

1,15

41

Đường ALT 4

Ngã ba xe tăng

Cột mốc 2 mật (ranh phường An Lộc và Hưng Chiếu)

1,15

42

Đường PĐ T9

Quốc lộ 13

Ranh giới xã Thanh Bình

1,15

43

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Hưng Chiến chưa có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng từ 03m đến dưới 6m

1,15

44

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Hưng Chiến không có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng dưới 03m; các thửa đất không giáp đường đi chung; các thửa đất có đường đi tự phát theo các lô cao su

1,15

III

PHƯỜNG PHÚ THỊNH

 

1

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Hùng Vương

1,15

Đường Hùng Vương

Đường Ngô Quyền (cũ)

1,13

Đường Ngô Quyền (cũ)

Đường Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú Lạc)

1,15

2

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Huệ

Đường Lý Thường Kiệt

1,15

Đường Lý Thường Kiệt

Ngã 3 Cây Điệp

1,15

Ngã 3 Cây Điệp

Ranh giới xã Tân Lợi

1,15

3

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1,15

4

Đường Nguyễn Du

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nơ Trang Long

1,15

Đường Nơ Trang Long

Đường Nguyễn Huệ

1,15

5

Đường Hồ Xuân Hương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1,15

6

Đường Chu Văn An

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Hưng Đạo

1,15

7

Đường Nơ Trang Long

Đường Nguyễn Huệ

Đường ray xe lửa

1,15

8

Đường Bà Triệu

Trụ sở UBND phường Phú Thịnh

Đường Nguyễn Du

1,15

9

Đường Hai Bà Trưng

Đường Trần Hưng Đạo

Trụ sở UBND phường Phú Thịnh

1,15

Trụ sở UBND phường Phú Thịnh (cách Đường PTT1 50m)

Ngã ba nhà ông Trịnh

1,15

10

Đường Hồ Tùng Mậu (Đường PTT 6 cũ)

Đường Trần Hưng Đạo

Cầu Sắt

1,15

11

Đường PTT 4

Ngã ba Phú Lạc (cách đường Nguyễn Huệ 200m)

Ngã ba nhà ông Dân

1,15

12

Đường PTT 22

Ngã ba nhà ông Dân

Ngã ba cuối đất nhà bà Long

1,15

13

Đường PTT 3

Đường rày xe lửa

Ngã ba nhà ông Danh

1,15

14

Đường tổ 2 KP Phú Xuân

Đường Nơ Trang Long

Đường Nguyễn Du

1,15

15

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Phú Thịnh chưa có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng từ 03m đến dưới 6m. Đường mới mở 7m - 10m

1,15

16

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Phú Thịnh không có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng dưới 03m; các thửa đất không giáp đường đi chung; các thửa đất có đường đi mới theo các lô cao su

1,15

IV

PHƯỜNG PHÚ ĐỨC

 

1

Đường Nguyễn Huệ

Đường Lê Đại Hành

Đường Trần Hưng Đạo

1,15

2

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Huệ

Đường Lý Thường Kiệt

1,15

Đường Lý Thường Kiệt

Đường Ngã ba cây Điệp (Đường vào phường Phú Thịnh)

1,15

Đường Ngã ba cây Điệp (Đường vào phường Phú Thịnh)

Giáp ranh xã Tân Lợi

1,15

3

Đường Phan Bội Châu

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1,15

4

Đường Lý Thường Kiệt

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Phan Bội Châu

1,15

5

Đường Nguyễn Trãi

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1,15

6

Đường Nguyễn Du

Đường Nguyễn Trãi

Đường Trần Hưng Đạo

1,15

7

Quốc lộ 13

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Đường Lê Đại Hành

1,00

8

Đường Nguyễn Du (Tây đường)

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Trãi

1,00

9

Đường Nguyễn Du (Đông đường)

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Trãi

1,15

10

Đường Huỳnh Văn Nghệ

Đường Phan Bội Châu

Cuối đường

1,15

11

Đường Nguyễn Trung Trực

Đường Nguyễn Du

Đường Lê Đại Hành

1,15

12

Đường Lê Đại Hành

Quốc lộ 13

Đường Nguyễn Trung Trực

1,15

13

Đường Huỳnh Thúc Kháng (Đường PĐT 1 cũ)

Đường Trần Hưng Đạo (Cách 200m)

Cầu Ba Kiềm

1,15

14

Đường PĐT 1

Đường Nguyễn Trung Trực

Cầu Ba Kiềm

1,15

15

Đường PĐT 2

Đường PĐT 1

Giáp ranh xã Tân Lợi

1,15

16

Đường PĐT 3

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.