Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh

문서 번호26/2023/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hải Phòng
서명자Lê Văn Hiệu — Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 12. 2023
발효일18. 12. 2023
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

Số: 26/2023/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hải Dương, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG

KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CÁC TỔ CHỨC

CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, khu dân cư; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, khu dân cư;

b) Cán bộ, công chức cấp xã;

c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu dân cư;

d) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư;

đ) Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Mỗi xã, thị trấn có 18 chức danh; mỗi phường có 20 chức danh, cụ thể:

a) Trưởng ban Tuyên giáo (kiêm nhiệm);

b) Phó Trưởng Ban Tuyên giáo (kiêm nhiệm);

c) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (kiêm nhiệm);

d) Trưởng khối Dân vận (kiêm nhiệm);

đ) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;

e) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra (kiêm nhiệm);

g) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; h) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;

i) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

k) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

l) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

m) Nhân viên hỗ trợ Văn phòng;

n) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

o) Trưởng Đài truyền thanh;

p) Nhân viên thú y;

q) Nhân viên biên tập và thể hiện bản tin hàng ngày (kiêm nhiệm);

r) Chủ tịch Hội người cao tuổi (kiêm nhiệm);

s) Chủ tịch Hội chữ thập đỏ (kiêm nhiệm);

t) Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường) (kiêm nhiệm);

u) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường) (kiêm nhiệm).

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Mức phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa qua đào tạo bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế theo quy định (chi tiết có Phụ lục 01 kèm theo);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên ngoài được hưởng mức phụ cấp theo điểm a khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ đào tạo như sau:

- Trung cấp: 0,21 lần mức lương cơ sở;

- Cao đẳng: 0,35 lần mức lương cơ sở;

- Đại học: 0,69 lần mức lương cơ sở.

c) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa qua đào tạo, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực (từ ngày 01 tháng 8 năm 2023) phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định. Hết thời hạn mà chưa đáp ứng thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư, gồm:

a) Bí thư chi bộ thôn, khu dân cư;

b) Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư.

Khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư

Mức phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư (chi tiết có Phụ lục 02 kèm theo).

Điều 4. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư

1. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, (gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh):

- Cấp xã loại I: 15 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Cấp xã loại II: 13,5 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Cấp xã loại III: 12 triệu đồng/tổ chức/năm.

2. Khoán kinh phí hỗ trợ chi phụ cấp cho chi hội trưởng và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư, (gồm: Ban Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh):

- Chi đoàn, chi hội thuộc thôn dưới 350 hộ gia đình, khu dân cư dưới 500 hộ: 4,5 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Chi đoàn, chi hội thuộc thôn từ 350 hộ gia đình trở lên, khu dân cư có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khu dân cư do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã: 06 triệu đồng/tổ chức/năm.

Điều 5. Chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư

1. Chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư

Mỗi thôn, khu dân cư bố trí 02 người để đảm nhiệm 03 chức danh, cụ thể:

- Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư;

- Công an viên (đối với thôn), Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (đối với khu dân cư);

- Thôn đội trưởng, Khu đội trưởng.

2. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư: Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư được hưởng mức bồi dưỡng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng, các chức danh còn lại được hưởng mức bồi dưỡng 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 6. Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư

1. Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư như sau:

a) Căn cứ vào tình hình thực tế Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn bố trí việc kiêm nhiệm đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư cho phù hợp với thực tiễn;

b) Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư;

c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư;

d) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư;

đ) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư.

2. Mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm (không bao gồm hỗ trợ mức phụ cấp theo trình độ đào tạo) kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm;

b) Phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 7. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Khi văn bản dẫn chiếu để áp dụng Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Các nội dung không quy định ở Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NQ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật.

3. Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI về việc quy định mức phụ cấp, khoán số lượng, định mức kinh phí chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (để báo cáo)

- Chính phủ; (để báo cáo)
- Ban Công tác đại biểu; (để báo cáo)
- Bộ Nội vụ; (để báo cáo)
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); (để báo cáo)
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; (để báo cáo)
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh uỷ, UBND tỉnh;
- Lãnh đạo và CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo HD, Đài PT-TH tỉnh, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Hiệu

 PHỤ LỤC 1

MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2023/NQ - HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

STT

Chức danh

Đối với phường

Đối với xã, thị trấn

Ghi chú

Phường loại I

Phường loại II

Phường loại III

Xã, thị trấn loại I

Xã, thị trấn loại II

Xã, thị trấn loại III

Tổng số

21

18

15

21

18

15

1

Trưởng ban Tuyên Giáo

0,4

0,4

0,35

0,4

0,4

0,35

kiêm nhiệm

2

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

0,4

0,4

0,35

0,4

0,4

0,35

kiêm nhiệm

3

Trưởng khối Dân vận

0,4

0,4

0,35

0,4

0,4

0,35

kiêm nhiệm

4

Phó Trưởng Ban Tuyên giáo

0,3

0,3

0,2

0,3

0,3

0,2

kiêm nhiệm

5

Ủy viên UBKT

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

kiêm nhiệm

6

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

7

Phó Chủ tịch UBMTTQ

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

8

Phó Chủ tịch Hội LHPN

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

9

Phó Chủ tịch Hội nông dân

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

10

Phó Chủ tịch Hội CCB

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

11

Phó BT Đoàn TNCSHCM

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

12

Nhân viên hỗ trợ văn phòng

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

13

Phó Chỉ huy trưởng QS

1,6

1,6

1,2

1,65

1,65

1,3

Phó Chỉ huy trưởng QS

1,6

1,65

14

Trưởng đài truyền thanh

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

15

Nhân viên thú y

1,45

1,3

1,05

1,55

1,4

1,15

16

Nhân viên biên tập và thể hiện bản tin hàng ngày

0,8

0,75

0,65

0,85

0,85

0,7

kiêm nhiệm

17

Chủ tịch Hội NCT

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

kiêm nhiệm

18

Chủ tịch Hội CTĐ

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

kiêm nhiệm

19

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

(Đối với phường)

0,6

0,6

0,6

kiêm nhiệm

20

Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố

(Đối với phường)

0,45

0,45

0,45

kiêm nhiệm

PHỤ LỤC 2

CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP KHOÁN ĐỐI VỚI NGƯỜI

HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, KHU DÂN CƯ
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng theo phân loại quy mô hộ gia đình của thôn, khu dân cư

Thôn có dưới 350 hộ gia đình, khu dân cư có dưới 500 hộ gia đình

Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, khu dân cư có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khu dân cư do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã

1

Bí thư Chi bộ thôn, khu dân cư

1,6

2,1

2

Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư

1,6

2,1

3

Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, khu dân cư

1,3

1,8

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 82
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 만료됨 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 발효 중 98/2023/QH15 Nghị quyết số 98/2023/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 56/2023/TT-BTC Thông tư số 56/2023/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật , chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở 발효 중 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 만료됨 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 발효 중 27/2023/NĐ-CP Nghị định số 27/2023/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 발효 중 10/2023/NĐ-CP Nghị định số 10/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 만료됨 62/2022/TT-BTC Thông tư số 62/2022/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy 발효 중 42/2021/NĐ-CP Nghị định số 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, trị trấn chính quy 발효 중 116/2021/NĐ-CP Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy 발효 중 25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 07/2022/QĐ-TTg Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 62/2019/NĐ-CP Nghị định số 62/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 발효 중 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 발효 중 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 발효 중 25/2021/QĐ-TTg Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 만료됨 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 21/2021/QĐ-TTg Quyết định số 21/2021/QĐ-TTg Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật. 만료됨 344/2016/TT-BTC Thông tư số 344/2016/TT-BTC Quy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 발효 중 131/2020/QH14 Nghị quyết số 131/2020/QH14 Tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 33/2021/NĐ-CP Nghị định số 33/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 발효 중 83/2020/NĐ-CP Nghị định số 83/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 만료됨 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 만료됨 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 72/2020/NĐ-CP Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ 발효 중 02/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT Quy định tiêu trí kinh tế trang trại 발효 중 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 발효 중 48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 77/2019/NĐ-CP Nghị định số 77/2019/NĐ-CP Về tổ hợp tác 발효 중 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 발효 중 109/2018/NĐ-CP Nghị định số 109/2018/NĐ-CP Nông nghiệp hữu cơ 발효 중 06/2018/TT-BNNPTN Thông tư số 06/2018/TT-BNNPTN Sửa đổi Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt 발효 중 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 발효 중 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông 발효 중 96/2018/NĐ-CP Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 만료됨 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 발효 중 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 발효 중 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 만료됨 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân 발효 중 05/2016/TT-BLĐTBXH Thông tư số 05/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/04/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập 발효 중 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 발효 중 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 만료됨 15/2014/NĐ-CP Nghị định số 15/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở 발효 중 35/2013/QH13 Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 발효 중 28/2013/NĐ-CP Nghị định số 28/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 발효 중 01/2012/QĐ-TTg Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 발효 중 48/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt 발효 중 14/2012/QH13 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 발효 중 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 발효 중 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 만료됨 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 만료됨 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 만료됨 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 발효 중 75/2009/QĐ-TTg Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.