Quyết định này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Mức học phí được xác định khác nhau tùy theo cấp học và vùng miền, với mức cao nhất là 100.000 đồng/tháng/học sinh cho mầm non và trung học phổ thông ở vùng thành thị.
Scope of application
Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý, bao gồm các trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các lớp giáo dục thường xuyên.
Key points
- Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: Mức học phí khác nhau tùy theo cấp học (mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông) và vùng miền (vùng thành thị, nông thôn, miền núi, hải đảo).
- Năm học 2011-2012, mức học phí từ 100.000 đồng/tháng/học sinh cho mầm non ở vùng thành thị đến 20.000 đồng/tháng/học sinh cho trung học phổ thông ở vùng miền núi, hải đảo.
- Các lớp giáo dục thường xuyên (bổ túc) thu bằng 150% mức học phí chính quy cùng cấp học.
- Không được tự ý thu các khoản đóng góp khác đối với trẻ em, học sinh khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Chương II Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
🌐 Social impact of this document
- Người dân sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với trước, đặc biệt là ở vùng thành thị.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể gặp khó khăn về mặt tài chính do tăng chi phí thu học phí.
- Tuy nhiên, việc miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập sẽ giúp giảm gánh nặng cho một số đối tượng.
❓ Frequently asked questions
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Năm học 2011-2012, mức học phí từ 100.000 đồng/tháng/học sinh cho mầm non ở vùng thành thị đến 20.000 đồng/tháng/học sinh cho trung học phổ thông ở vùng miền núi, hải đảo.
Các lớp giáo dục thường xuyên thu mức học phí như thế nào?
Mức học phí các lớp giáo dục thường xuyên (bổ túc) bằng 150% mức học phí chính quy cùng cấp học.
Người dân có được miễn, giảm học phí không?
Có, theo quy định tại Chương II Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
Doanh nghiệp có được thu thêm các khoản phí khác không?
Không, doanh nghiệp không được tự ý thu các khoản đóng góp khác đối với trẻ em, học sinh khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2556/2010/QĐ-UB.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục
thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015.
_____________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 01/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 2 “Quy định thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2174/TTr-STC-QLG ngày 03/8/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình đại trà và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 như sau:
1. Năm học 2011-2012:
a) Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập:
|
Cấp học |
Mức học phí (đồng/tháng/học sinh) |
||
|
Vùng thành thị |
Vùng nông thôn |
Vùng miền núi, hải đảo |
|
|
Mầm non |
100.000 |
40.000 |
20.000 |
|
Trung học cơ sở |
40.000 |
20.000 |
15.000 |
|
Trung học phổ thông |
100.000 |
40.000 |
20.000 |
b) Đối với các lớp giáo dục thường xuyên (bổ túc): Mức thu bằng 150% mức thu học phí chính quy cùng cấp học.
- Ngoài quy định mức thu học phí tại Điều 1 Quyết định này, các đơn vị, cơ sở giáo dục không được tự ý thu các khoản đóng góp khác đối với trẻ em, học sinh khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Chương II Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & xã hội.
2. Từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phương án mức thu học phí báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện việc áp dụng thu học phí, chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & xã hội.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2556/2010/QĐ-UB ngày 23/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “V/v quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015”.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.