Quyết định số 27/2005/QĐ-UBND Quy định đặt tên và mã hiệu đường tỉnh

Quyết định này quy định đặt tên và mã hiệu cho các đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thay thế các quyết định trước đây.

Số hiệu27/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýNguyễn Văn Hòa — Phó Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/09/2005
Ngày áp dụng21/09/2005
Ngày hết hiệu lực31/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định đặt tên và mã hiệu cho các đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thay thế các quyết định trước đây.

Đối tượng áp dụng

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • là các đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc → được đặt tên và mã hiệu mới theo quyết định này
  • Đường ĐT.301: Chiều dài 27km, điểm đầu tại P. Phúc Thắng - TX Phúc Yên (Km 15+400/QL2), điểm cuối tại Đèo Nhe (giáp tỉnh Thái Nguyên)
  • Đường ĐT.302: Chiều dài tổng cộng 35,6km, gồm các đoạn ĐT.302, ĐT.302B và ĐT.302C
  • Đường ĐT.303: Chiều dài 16km, điểm đầu tại Tam Canh - Hương Canh (Km 23 + 400/QL2), điểm cuối tại Tề Lỗ - Yên Lạc (Km 14 + 00/QL 2C)
  • Đường ĐT.304: Chiều dài 17km, điểm đầu tại Tân Tiến - Vĩnh Tường (Km 46 + 100/QL2), điểm cuối tại Thị trấn Yên Lạc (Km 11 + 200/ĐT 303)
  • Đường ĐT.305: Chiều dài tổng cộng 40km, gồm các đoạn ĐT.305, ĐT.305B và ĐT.305C

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng xác định vị trí địa lý của các đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Tiết kiệm thời gian cho việc di chuyển, giảm nguy cơ tai nạn giao thông do nhầm lẫn về đường đi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan.

Đường ĐT.302 gồm những đoạn nào?

Đường ĐT.302 bao gồm 3 đoạn: ĐT.302, ĐT.302B và ĐT.302C.

Chiều dài của Đường ĐT.305 là bao nhiêu?

Chiều dài tổng cộng của Đường ĐT.305 là 40km, gồm các đoạn: ĐT.305 (33km), ĐT.305B (7km) và ĐT.305C (11km).

Đường nào có chiều dài lớn nhất?

Đường ĐT.302 có chiều dài tổng cộng là 35,6km, là đường có chiều dài lớn nhất trong quyết định này.

Quyết định này thay thế cho quyết định nào trước đây?

Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây về đặt tên, mã hiệu đường tỉnh.

Toàn văn

V/v Quy định đặt tên và mã hiệu đường tỉnh

_________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/7/2005 của Bộ Giao thông vận tải “về việc Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường bộ”

- Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 1713/SGTVT-QLGT ngày 14/9/2005,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1:  Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

 

Số

TT

TÊN ĐƯỜNG TỈNH MỚI

Tên đường tỉnh cũ

Số hiệu

Chiều dài (Km)

Điểm đầu

Điểm cuối

1

ĐT.301

27,0

P. Phúc Thắng- TX Phúc Yên (Km 15+400/QL2)

Đèo Nhe (giáp tỉnh Thái Nguyên)

ĐT. 317

2

ĐT.302

 

ĐT.302B

 

ĐT.302C

35,6

 

12,3

 

5,8

 

TT Hương Canh

(Km 25 + 550/QL2)

Tam Hợp - Bình Xuyên

(Km 0 + 500/ĐT.302)

Hương Sơn - Bình Xuyên

(Giáp TX Vĩnh Yên)

Bến Cháng - Bắc Bình

(Km42 + 500/QL2C)

Trung Mỹ - Bình Xuyên

 

Ngã 3 Thiện Kế vào Nông trường Tam Đảo

ĐT. 302,

314

ĐT. 317

 

ĐT. 314,

302

3

ĐT. 303

16,0

 Tam Canh - Hương Canh

(Km 23 +  400/QL2)

Tề Lỗ - Yên Lạc

(Km 14 + 00/QL 2C)

ĐT. 303

4

ĐT. 304

17,0

Tân Tiến - Vĩnh Tường

(Km 46 + 100/QL2)

Thị trấn Yên Lạc

(Km 11 + 200/ĐT 303

ĐT. 304

5

ĐT. 305

33,0

Yên Phương - Yên Lạc

(Km 25 + 200/Đê tả hồng)

Thị trấn Lập Thạch

(Km 10 + 300/ĐT.307)

ĐT. 305

 

ĐT.305B

7,0

Đồng Cương - Yên Lạc

(Km 9/ĐT.305)

Quất Lưu - Bình Xuyên

(Km 27 + 100/QL2)

ĐT.305B

 

ĐT.305C

11.0

Xuân Lôi - Lập Thạch

(Km 28 + 690/ĐT.305)

Việt Xuân - Vĩnh Tường

(Km 50 + 700/QL2)

ĐT. 311

6

ĐT.306

29

Vân Hội - Tam Dương

(Km 14 + 050/ĐT 305)

Bến Đức Bác - Lập Thạch

ĐT. 306

7

ĐT.307

30.5

Thái Hoà - Lập Thạch

(Km 38 + 950/QL 2C

Quang  Yên - Lập Thạch

ĐT. 307,

315

 

ĐT.307B

4.5

Nhạo Sơn - Lập Thạch

(Km 15+ 500/ĐT.307)

Bến Then

ĐT. 307

8

ĐT.308

11.5

Tiền Châu - TX Phúc Yên

(Km 18 + 050/QL2)

Cảng Chu Phan - Mê Linh

ĐT. 308

9

ĐT.309

20.0

Đại Đồng - Vĩnh Tường

(Km 44 + 050/QL2)

Tam Quan - Tam Đảo

(Km 21+ 500/ĐT.302)

ĐT. 309,

310

 

ĐT.309B

7.0

Đại Đồng - Vĩnh Tường

(Km 14 + 900/ĐT.309)

Kim Long - Tam Dương

(Km 7 + 500/QL 2B)

ĐT. 302

 

ĐT.309C

7.0

Hoàng Hoa - Tam Dương

(Km 16 + 400/ĐT. 309)

Đồng Tĩnh - Tam Dương

(Km36 + 200/QL2C)

ĐT. 302

10

ĐT.310

18.7

Đại Lải - TX Phúc Yên

(Km 14 + 500/Đ 301)

Đạo Tú - Tam Dương

(Km 27 + 100/QL2)

ĐT. 302,

316

11

ĐT.Tam Báo - Thạch Đà

7.7

Tam Báo - Mê Linh

(Km 23 + 400/QL23)

Thạch Đà - Mê Linh

(Đê Sông hồng)

ĐT. 312

 

ĐT, Tiền Phong - Nam Hồng

2.2

Tiền Phòng - Mê Linh

(Km 14 + 900/QL 23)

Nam Hồng (giáp giới Hà Nội)

ĐT. 301

Tổng số

302,3

 

 

 

 

Điều 2: Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây về đặt tên, mã hiệu đường tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.