🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
V/v Quy định đặt tên và mã hiệu đường tỉnh
_________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/7/2005 của Bộ Giao thông vận tải “về việc Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường bộ”
- Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 1713/SGTVT-QLGT ngày 14/9/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
|
Số TT |
TÊN ĐƯỜNG TỈNH MỚI |
Tên đường tỉnh cũ |
|||
|
Số hiệu |
Chiều dài (Km) |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
||
|
1 |
ĐT.301 |
27,0 |
P. Phúc Thắng- TX Phúc Yên (Km 15+400/QL2) |
Đèo Nhe (giáp tỉnh Thái Nguyên) |
ĐT. 317 |
|
2 |
ĐT.302
ĐT.302B
ĐT.302C |
35,6
12,3
5,8
|
TT Hương Canh (Km 25 + 550/QL2) Tam Hợp - Bình Xuyên (Km 0 + 500/ĐT.302) Hương Sơn - Bình Xuyên (Giáp TX Vĩnh Yên) |
Bến Cháng - Bắc Bình (Km42 + 500/QL2C) Trung Mỹ - Bình Xuyên
Ngã 3 Thiện Kế vào Nông trường Tam Đảo |
ĐT. 302, 314 ĐT. 317
ĐT. 314, 302 |
|
3 |
ĐT. 303 |
16,0 |
Tam Canh - Hương Canh (Km 23 + 400/QL2) |
Tề Lỗ - Yên Lạc (Km 14 + 00/QL 2C) |
ĐT. 303 |
|
4 |
ĐT. 304 |
17,0 |
Tân Tiến - Vĩnh Tường (Km 46 + 100/QL2) |
Thị trấn Yên Lạc (Km 11 + 200/ĐT 303 |
ĐT. 304 |
|
5 |
ĐT. 305 |
33,0 |
Yên Phương - Yên Lạc (Km 25 + 200/Đê tả hồng) |
Thị trấn Lập Thạch (Km 10 + 300/ĐT.307) |
ĐT. 305 |
|
|
ĐT.305B |
7,0 |
Đồng Cương - Yên Lạc (Km 9/ĐT.305) |
Quất Lưu - Bình Xuyên (Km 27 + 100/QL2) |
ĐT.305B |
|
|
ĐT.305C |
11.0 |
Xuân Lôi - Lập Thạch (Km 28 + 690/ĐT.305) |
Việt Xuân - Vĩnh Tường (Km 50 + 700/QL2) |
ĐT. 311 |
|
6 |
ĐT.306 |
29 |
Vân Hội - Tam Dương (Km 14 + 050/ĐT 305) |
Bến Đức Bác - Lập Thạch |
ĐT. 306 |
|
7 |
ĐT.307 |
30.5 |
Thái Hoà - Lập Thạch (Km 38 + 950/QL 2C |
Quang Yên - Lập Thạch |
ĐT. 307, 315 |
|
|
ĐT.307B |
4.5 |
Nhạo Sơn - Lập Thạch (Km 15+ 500/ĐT.307) |
Bến Then |
ĐT. 307 |
|
8 |
ĐT.308 |
11.5 |
Tiền Châu - TX Phúc Yên (Km 18 + 050/QL2) |
Cảng Chu Phan - Mê Linh |
ĐT. 308 |
|
9 |
ĐT.309 |
20.0 |
Đại Đồng - Vĩnh Tường (Km 44 + 050/QL2) |
Tam Quan - Tam Đảo (Km 21+ 500/ĐT.302) |
ĐT. 309, 310 |
|
|
ĐT.309B |
7.0 |
Đại Đồng - Vĩnh Tường (Km 14 + 900/ĐT.309) |
Kim Long - Tam Dương (Km 7 + 500/QL 2B) |
ĐT. 302 |
|
|
ĐT.309C |
7.0 |
Hoàng Hoa - Tam Dương (Km 16 + 400/ĐT. 309) |
Đồng Tĩnh - Tam Dương (Km36 + 200/QL2C) |
ĐT. 302 |
|
10 |
ĐT.310 |
18.7 |
Đại Lải - TX Phúc Yên (Km 14 + 500/Đ 301) |
Đạo Tú - Tam Dương (Km 27 + 100/QL2) |
ĐT. 302, 316 |
|
11 |
ĐT.Tam Báo - Thạch Đà |
7.7 |
Tam Báo - Mê Linh (Km 23 + 400/QL23) |
Thạch Đà - Mê Linh (Đê Sông hồng) |
ĐT. 312 |
|
|
ĐT, Tiền Phong - Nam Hồng |
2.2 |
Tiền Phòng - Mê Linh (Km 14 + 900/QL 23) |
Nam Hồng (giáp giới Hà Nội) |
ĐT. 301 |
|
Tổng số |
302,3 |
|
|
|
|
Điều 2: Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây về đặt tên, mã hiệu đường tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.