Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Số hiệu27/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýNguyễn Văn Thanh — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/12/2013
Ngày áp dụng16/12/2013
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2013/NQ-HĐND
Hải Phòng, ngày 12 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7

(Từ ngày 03 đến ngày 06 tháng 12 năm 2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11 /2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 22/11/2013 và Đề án số 8761/ĐA-UBND ngày 22/11/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đặt tên và kéo dài một số đường, phố trên địa bàn các quận Lê Chân, Hải An, Đồ Sơn, Kiến An, thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đặt tên 16 đường, 14 phố trên địa bàn các quận: Hải An, Đồ Sơn, Kiến An; kéo dài 01 phố đã đặt tên thuộc quận Hải An, thành phố Hải Phòng

(có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo:

Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận: Hải An, Đồ Sơn, Kiến An tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định; tổ chức gắn biển tên đường, phố và tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ý nghĩa tên các đường, phố.

Hội đồng Tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng chủ động nghiên cứu hình thành ngân hàng tên đường phố theo đúng quy định của pháp luật; các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tiếp tục nghiên cứu việc đặt tên, đổi tên một số đường, phố trên địa bàn thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

PHỤ LỤC

TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC QUẬN HẢI AN, ĐỒ SƠN, KIẾN AN
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)

A. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ:

I. QUẬN HẢI AN (11 PHỐ):

* Phường Đằng Lâm (04 phố):

1. Phố Lực Hành:

Điểm đầu: từ nhà số 180 đường Trung Hành (đoạn giáp sân vận động phường Đằng Lâm). Điểm cuối: đến nhà số 50 phố Lực Hành (tiếp giáp Nhà thờ Thư Trung). Phố dài 600m, rộng 10m.

2. Phố Kiều Sơn:

Điểm đầu: từ số nhà 77 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm. Điểm cuối: đến nhà số 17 phố Kiều Sơn. Phố dài 600m, rộng 7m.

3. Phố Bến Láng:

Điểm đầu: từ nhà số 01 đường Trung Lực. Điểm cuối: đến nhà số 205 phố Bến Láng (tiếp giáp lô 16 mở rộng Dự án Ngã 5 - Sân bay Cát Bi). Phố dài 330m, rộng 9m.

4. Phố Nguyễn Đồn:

Điểm đầu: từ nhà số 171 đường Trung Lực. Điểm cuối: đến nhà số 142 đường Trung Hành. Phố dài 410m, rộng 6m.

* Phường Đằng Hải (05 phố):

5. Phố Bảo Phúc:

Điểm đầu: từ nhà số 5 phố Lũng Bắc (gần chùa Bảo Phúc). Điểm cuối: tiếp giáp mương An Kim Hải. Phố dài 500m, rộng 7,5m.

6. Phố Đoàn Kết:

Điểm đầu: từ tiếp giáp với phố Hạ Lũng (cạnh Trường Mầm non Đằng Hải). Điểm cuối: đến số nhà 02 phố Đoàn Kết. Phố dài 500m, rộng 7,5m.

7. Phố Tiền Phong:

Điểm đầu: từ ngã ba thứ hai tiếp giáp với phố Hạ Lũng. Điểm cuối: đến mương kè cuối Tổ dân phố số 9, phường Đằng Hải. Phố dài 920m, rộng 7,5m.

8. Phố Mai Trung Thứ:

Điểm đầu: từ cầu nhân dân quen gọi là cầu ông Nom, Lũng Đông. Điểm cuối: đến cầu nghĩa trang Đồng Miếu, Lũng Đông. Phố dài 1.000m, rộng 7,5m - 8,0m.

9. Phố Trần Hoàn:

Điểm đầu: từ đường Lê Hồng Phong (cạnh trụ sở Ủy ban nhân dân quận Hải An). Điểm cuối: đến tiếp giáp với đường Đằng Hải. Phố dài 500m, rộng 25m.

* Phường Cát Bi (01 phố):

10. Phố Nguyễn Khoa Dục:

Điểm đầu: từ ngõ số 76 đường Ngô Gia Tự. Điểm cuối: đến đường Cát Bi. Phố dài 200m, rộng 9m.

* Phường Tràng Cát (01 phố):

11. Phố Cát Khê:

Điểm đầu: từ đường Thành Tô. Điểm cuối: đến đường nhân dân quen gọi là đường Nhà Mạc. Phố dài 760m, rộng 7,5m.

II. QUẬN ĐỒ SƠN (12 ĐƯỜNG, 01 PHỐ):

* Phường Bàng La (03 đường, 01 phố):

1. Đường Ấp Bắc:

Điểm đầu: từ đường nhân dân quen gọi là đường Bàng La (đối diện cổng Trường Tiểu học Bàng La). Điểm cuối: đến Đê biển II. Đường dài 774m, rộng 3,5m - 4,5m.

2. Phố Nguyễn Văn Thức:

Điểm đầu: từ cổng làng Tiểu Bàng xưa. Điểm cuối: đến Bưu điện Bàng La. Phố dài 469m, rộng 4,5m.

3. Đường Đại Thắng:

Điểm đầu: từ ngã ba tiếp giáp phố Nguyễn Văn Thức. Điểm cuối: đến Đê biển II. Đường dài 1.092m, rộng 3,5m.

4. Đường Đại Phong:

Điểm đầu: từ ngã ba tiếp giáp với đường nhân dân quen gọi là đường Bàng La. Điểm cuối: đến Đê biển II. Đường dài 1.200m, rộng 3,5m.

* Phường Minh Đức (04 đường):

5. Đường Minh Tiến:

Điểm đầu: từ ngã ba Minh Tiến, nơi tiếp giáp với đường Bình Minh. Điểm cuối: đến đường 403. Đường dài 1.525m, rộng 3,5m.

6. Đường Nghĩa Phương:

Điểm đầu: từ Nhà văn hóa của Tổ dân phố Đề Thám. Điểm cuối: đến ngã ba tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng. Đường dài 2.226m, rộng 4,5m.

7. Đường Thượng Đức:

Điểm đầu: từ tiếp giáp đường nhân dân quen gọi là đường Minh Đức. Điểm cuối: đến tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng. Đường dài 1.701m, rộng 3,5m.

8. Đường Đức Thắng:

Điểm đầu: từ ngã ba tiếp giáp đường Thượng Đức. Điểm cuối: đến ngã ba tiếp giáp với đường nhân dân quen gọi là Hợp Đức. Đường dài 525m, rộng 3,5m.

* Phường Hợp Đức (05 đường):

9. Đường Bình Minh:

Điểm đầu: từ ngã ba điểm Bưu điện - Văn hóa phường Hợp Đức. Điểm cuối: đến tiếp giáp với đường liên thôn Kính Trực, xã Tân Phong, huyện Kiến Thụy. Đường dài 976m, rộng 6m.

10. Đường Trung Nghĩa:

Điểm đầu: từ tiếp giáp với sông Lai. Điểm cuối: đến tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng. Đường dài 2.268 m, rộng 3,5m.

11. Đường Trần Minh Thắng:

Điểm đầu: từ tiếp giáp với Gồ Găng. Điểm cuối: đến tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng. Đường dài 807m, rộng 4,5m.

12. Đường Quý Kim:

Điểm đầu: từ trạm bơm Kim Đức. Điểm cuối: đến đường Trung Nghĩa. Đường dài 1.120m, rộng 3,5m.

13. Đường Đức Hậu:

Điểm đầu: từ tiếp giáp với đường Trung Nghĩa. Điểm cuối: đến tiếp giáp với đường nhân dân quen gọi là đường Hợp Đức. Đường dài 630m, rộng 6m.

III. QUẬN KIẾN AN (04 ĐƯỜNG, 02 PHỐ):

* Phường Nam Sơn (01 đường):

1. Đường Đông Chấn:

Điểm đầu: từ ngã 4 đường Chiêu Chinh (nơi có biển hiệu chùa Đông Chấn). Điểm cuối: đến ngã 3 đình Lệ Tảo. Đường dài 1.700m, rộng 6m.

* Phường Phù Liễn (01 đường):

2. Đường Trang Đồng Tử:

Điểm đầu: từ nhà số 237 đường Trần Tất Văn. Điểm cuối: đến tiếp giáp với đường Vụ Sơn. Đường dài 1.000m, rộng từ 3,5m - 4,5m.

* Phường Văn Đẩu (02 đường):

3. Đường Xuân Biều:

Điểm đầu: tiếp giáp với đường 355. Điểm cuối: tiếp giáp với đường mới mở (chưa được đặt tên) thuộc địa bàn 02 Tổ dân phố Đẩu Sơn 3 và Đẩu Sơn 5. Đường dài 600m, rộng 3,5m.

4. Đường Quyết Tiến:

Điểm đầu: từ ngõ 469 đường Nguyễn Lương Bằng. Điểm cuối: đến đường Trần Nhội. Đường dài 800m, rộng 5,5m.

* Phường Trần Thành Ngọ (01 phố):

5. Phố Đông Sơn:

Điểm đầu: từ cổng Trường mầm non Bắc Sơn. Điểm cuối: đến ngã 3 doanh trại quân đội Quân khu III. Phố dài 430m, rộng 3,5m.

* Phường Quán Trữ (01 phố):

6. Phố Quý Minh.

Điểm đầu: từ nhà số 72 đường Đồng Hòa. Điểm cuối: đến ngã 3 có biển số nhà 199 thuộc đường nhân dân quen gọi là đường Đất Đỏ. Phố dài 800m, rộng 5,5m.

B. KÉO DÀI ĐƯỜNG, PHỐ:

Kéo dài phố Hạ Lũng, phường Đằng Hải, quận Hải An: Điểm đầu từ ngã 3 tiếp giáp với Trường Mầm non phường Đằng Hải (cuối phố Đoàn Kết) đến Trụ sở Bảo hiểm Xã hội quận Hải An. Tổng chiều dài của phố sau khi kéo dài là 770m; trong đó: Đoạn từ ngã 3 tiếp giáp với Trường Mầm non phường Đằng Hải (cuối phố Đoàn Kết) đến tiếp giáp với Khu dân cư số 5 Hạ Lũng và Trung tâm hành chính quận Hải An dài 550m, rộng 7m (phố Hạ Lũng cũ); đoạn phố đề nghị kéo dài từ tiếp giáp với Khu dân cư số 5 Hạ Lũng và Trung tâm hành chính quận Hải An đến Trụ sở Bảo hiểm Xã hội quận Hải An dài 220m, rộng 7,5m.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

27/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 32
05/2008/TT-BNN Thông tư số 05/2008/TT-BNN Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 152/2008/QĐ-TTg Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 Hết hiệu lực 205/2012/TT-BTC Thông tư số 205/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Còn hiệu lực 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định việc lâp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hỉện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 42/2012/NĐ-CP Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản Hết hiệu lực 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra Còn hiệu lực 69/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên Hết hiệu lực 57/2010/QH12 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 Còn hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 48/2010/QH12 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm Hết hiệu lực 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 02/2010/NĐ-CP Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông Hết hiệu lực 19/2009/TT-BTNMT Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 78/2005/TT-BNV Thông tư số 78/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác Còn hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.