Quyết định số 27 /2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017

Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên cho các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017, áp dụng thay thế quyết định trước đó. Bảng giá bao gồm khoáng sản kim loại, không kim loại và nước thiên nhiên.

Document No.27/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byHoàng Công Thủy — Phó Chủ tịch
Updated14/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/10/2017
Effective date05/11/2017
Expiry date23/12/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên cho các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017, áp dụng thay thế quyết định trước đó. Bảng giá bao gồm khoáng sản kim loại, không kim loại và nước thiên nhiên.

Key points

  • Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan → theo dõi giá bán tài nguyên trên thị trường. Trường hợp giá bán tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo xem xét điều chỉnh.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 5/11/2017 và thay thế Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017.
  • Bảng giá bao gồm: Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I), khoáng sản không kim loại (Phụ lục II) và nước thiên nhiên (Phụ lục III).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong việc thu thuế tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp khi phải theo dõi và điều chỉnh giá bán tài nguyên thường xuyên.

❓ Frequently asked questions

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho các loại tài nguyên nào?

Bảng giá bao gồm: Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I), khoáng sản không kim loại (Phụ lục II) và nước thiên nhiên (Phụ lục III).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 5/11/2017.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm theo dõi giá bán tài nguyên?

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan.

Trường hợp nào cần báo cáo xem xét điều chỉnh bảng giá?

Trường hợp giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT - BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017, gồm:

1.Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);

2.Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);

3.Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục III).

Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường. Trường hợp, giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày  05 /11/2017 và thay thế Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.