Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với tập thể, cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Document No.27/2021/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityLạng Sơn
Signed byĐoàn Thị Hậu — Chủ tịch
Updated25/06/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/2021
Effective date20/12/2021
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2021/NQ-HĐND
Lạng Sơn, ngày 09 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thưởng đối với tập thể, cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục,

quốc tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

____ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI
I, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thưởng đối với tập thể, cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về đối tượng, nguyên tắc, mức thưởng đối với các tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền cử tham gia và lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế (gọi tắt là cuộc thi) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong các lĩnh vực: thể dục, thể thao; giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; văn học, nghệ thuật; khoa học, kỹ thuật; thông tin, truyền thông.

2. Đối tượng áp dụng

a) Lĩnh vực thể dục, thể thao

Vận động viên, huấn luyện viên huấn luyện vận động viên đạt giải tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia (gồm: Đại hội thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải cúp câu lạc bộ quốc gia, cúp quốc gia, giải các Câu lạc bộ, giải vô địch trẻ quốc gia, giải thể thao quần chúng quốc gia được tổ chức thi đấu theo hệ thống của Tổng cục Thể dục thể thao; Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc), khu vực, châu lục, quốc tế.

b) Lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp

Học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên, giảng viên đạt giải; giáo viên, giảng viên hướng dẫn học sinh, sinh viên, học viên đạt giải tại các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, quyết định cử tham gia.

c) Lĩnh vực văn học, nghệ thuật

- Các tác giả (hoặc nhóm tác giả) có tác phẩm văn học, nghệ thuật đại diện cho tỉnh Lạng Sơn tham gia các cuộc thi đạt giải tại các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế.

- Cá nhân (diễn viên, nghệ sỹ, nghệ nhân…) và tập thể (diễn viên, nghệ sỹ, nghệ nhân…) đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế ở các lĩnh vực sân khấu biểu diễn chuyên nghiệp và không chuyên, Ca - Múa - Nhạc, Khiêu vũ, Điện ảnh và Triển lãm (Hội họa, Điêu khắc, Kiến trúc, Nhiếp ảnh).

d) Lĩnh vực khoa học, kỹ thuật

Tập thể, cá nhân đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế do Bộ Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam, các bộ ngành tổ chức, quyết định cử tham gia.

e) Lĩnh vực thông tin và truyền thông

Tập thể, cá nhân đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, báo chí - xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành tổ chức, quyết định cử tham gia.

Điều 2. Giải thích từ ngữ, nguyên tắc thưởng

1. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Cuộc thi được hiểu là bao gồm các hình thức: cuộc thi, kỳ thi, hội thi, đại hội, giải thi đấu, hội diễn, liên hoan, Festival, triển lãm, giải thưởng do cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền tổ chức hằng năm hoặc theo định kỳ.

b) Cuộc thi quốc tế là cuộc thi được tổ chức trên phạm vi toàn thế giới.

c) Cuộc thi châu lục là cuộc thi được tổ chức trên phạm vi toàn Châu Á hoặc liên châu lục (hoặc có từ 02 châu lục trở lên cùng tham gia nhưng không được gọi là cuộc thi quốc tế).

d) Cuộc thi khu vực là cuộc thi được tổ chức trên phạm vi khu vực Đông Nam Á (ASEAN).

đ) Cuộc thi quốc gia là cuộc thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thường xuyên hằng năm (hoặc định kỳ tổ chức) trên phạm vi toàn quốc (hoặc khu vực, liên khu vực trong nước nhưng được cấp có thẩm quyền công nhận là cuộc thi toàn quốc) và phải do các bộ chuyên ngành tổ chức (hoặc được bộ chuyên ngành giao, ủy quyền tổ chức).

2. Nguyên tắc thưởng

a) Đúng đối tượng, công khai, công bằng, kịp thời nhằm tôn vinh các tập thể, cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế.

b) Trong cùng một cuộc thi, tập thể, cá nhân đạt được nhiều giải khác nhau được nhận mức tiền thưởng tương ứng của tất cả các giải.

Điều 3. Mức thưởng đối với từng lĩnh vực

1. Lĩnh vực thể dục, thể thao

a) Vận động viên, huấn luyện viên huấn luyện vận động viên đạt giải tại các đại hội, giải thi đấu thể thao khu vực, châu lục, quốc tế mức tiền thưởng theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Vận động viên lập thành tích tại các giải quốc gia được hưởng mức thưởng, cụ thể như sau:

- Thi đấu cá nhân, thi đấu tập thể: vận động viên được hưởng mức tiền thưởng theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Thi đấu đồng đội: vận động viên được hưởng mức tiền thưởng bằng 50% mức tiền thưởng theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

c) Huấn luyện viên huấn luyện vận động viên lập thành tích tại các giải quốc gia được hưởng mức thưởng theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể như sau:

- Thi đấu cá nhân, đồng đội: huấn luyện viên được hưởng mức tiền thưởng bằng mức tiền thưởng đối với vận động viên;

- Thi đấu tập thể: huấn luyện viên được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên, số lượng huấn luyện viên được thưởng theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên;

d) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.

2. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp

a) Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên, giảng viên đạt giải: theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Mức thưởng đối với giáo viên, giảng viên được phân công hướng dẫn, ôn luyện được thực hiện như sau: thưởng cho một giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy chính khóa bằng 50% mức tiền thưởng của cá nhân và một giáo viên, giảng viên hoặc nhóm giáo viên tham gia bồi dưỡng, ôn luyện bằng 50% mức tiền thưởng của cá nhân.

c) Mức thưởng đối với tập thể đạt giải: bằng 02 lần mức thưởng của cá nhân.

3. Lĩnh vực văn học, nghệ thuật

a) Mức thưởng đối với các tác giả, diễn viên, nghệ sỹ đạt giải trong các cuộc thi chuyên nghiệp cấp quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế: theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Mức thưởng đối với tác giả, nghệ nhân, diễn viên, nghệ sỹ đạt giải tại các cuộc thi không chuyên nghiệp về văn học, nghệ thuật toàn quốc: theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

c) Mức thưởng đối với tập thể đạt giải: bằng 02 lần mức thưởng của cá nhân.

d) Các tập thể, cá nhân đạt giải đặc biệt trong các cuộc thi chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, mức tiền thưởng được tính bằng mức thưởng của Huy chương Vàng (hoặc tương đương) và được thưởng thêm mức thưởng của Huy chương Đồng (hoặc tương đương) theo Phụ lục 02, 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Lĩnh vực khoa học, kỹ thuật; thông tin, truyền thông

a) Mức thưởng cho cá nhân đạt giải: theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Mức thưởng đối với tập thể đạt giải: bằng 02 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

Điều 4. Nguồn kinh phí: do ngân sách tỉnh bảo đảm; nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức; từ nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 5. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thưởng đối với tập thể, cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: NV, TC, VHTTDL, TTTT,

  LĐTBXH, KHCN;

- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Các Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;

- Công báo tỉnh, Đài PTTH tỉnh, Báo Lạng Sơn, Công thông tin điện tử tỉnh.

- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

Đoàn Thị Hậu


PHỤ LỤC 01

Mức thưởng đối với các cá nhân vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao

(Kèm theo Nghị quyết số: 27/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

____

 

Đơn vị tính: triệu đồng.

STT

Nội dung

Mức thưởng

1

Các đại hội, giải thi đấu thể thao thế giới

 

-

Huy chương Vàng

50

-

Huy chương Bạc

40

-

Huy chương Đồng

30

-

Phá kỷ lục (thưởng thêm)

30

2

Các đại hội, giải thi đấu thể thao châu Á

-

Huy chương Vàng

40

-

Huy chương Bạc

30

-

Huy chương Đồng

20

-

Phá kỷ lục (thưởng thêm)

20

3

Các đại hội, giải thi đấu thể thao Đông Nam Á

-

Huy chương Vàng

25

-

Huy chương Bạc

20

-

Huy chương Đồng

15

-

Phá kỷ lục (thưởng thêm)

15

 

4

Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc

 

 

-

Huy chương Vàng

15

 

 

-

Huy chương Bạc

10

 

 

-

Huy chương Đồng

07

 

 

-

Phá kỷ lục (thưởng thêm)

05

 

 

5

Giải vô địch quốc gia

 

 

-

Huy chương Vàng

10

 

 

-

Huy chương Bạc

07

 

 

-

Huy chương Đồng

05

 

 

-

Phá kỷ lục (thưởng thêm)

03

 

 

6

Giải cúp, giải các Câu lạc bộ, giải vô địch trẻ quốc gia

 

 

-

Huy chương Vàng

07

 

 

-

Huy chương Bạc

05

 

 

-

Huy chương Đồng

04

 

 

-

Phá kỷ lục (thưởng thêm)

02

 

 

7

Giải thể thao quần chúng quốc gia và Hội khỏe Phù đổng toàn quốc

 

 

-

Huy chương Vàng

05

 

 

-

Huy chương Bạc

04

 

 

-

Huy chương Đồng

03

 

 

-

Phá kỷ lục (thưởng thêm)

02

 

 

PHỤ LỤC 02

Mức thưởng đối với các cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; khoa học, kỹ thuật; thông tin và truyền thông; văn học, nghệ thuật chuyên nghiệp

(Kèm theo Nghị quyết số: 27/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

_____

 

Đơn vị tính: triệu đồng.

STT

Nội dung

Mức thưởng

1

Giải quốc tế

-

Huy chương Vàng (hoặc tương đương)

50

-

Huy chương Bạc (hoặc tương đương)

40

-

Huy chương Đồng (hoặc tương đương)

30

-

Giải Khuyến khích (hoặc tương đương)

20

2

Giải Châu lục

-

Huy chương Vàng (hoặc tương đương)

40

-

Huy chương Bạc (hoặc tương đương)

30

-

Huy chương Đồng (hoặc tương đương)

20

-

Giải Khuyến khích (hoặc tương đương)

10

3

Giải khu vực

-

Huy chương Vàng (hoặc tương đương)

25

-

Huy chương Bạc (hoặc tương đương)

20

-

Huy chương Đồng (hoặc tương đương)

15

-

Giải Khuyến khích (hoặc tương đương)

10

4

Giải quốc gia

 

-

Huy chương Vàng (hoặc tương đương)

15

-

Huy chương Bạc (hoặc tương đương)

10

-

Huy chương Đồng (hoặc tương đương)

07

-

Giải Khuyến khích (hoặc tương đương)

03

 

PHỤ LỤC 03

Mức thưởng đối với các cá nhân lập thành tích trong các cuộc thi quốc gia thuộc lĩnh vực nghệ thuật không chuyên nghiệp

(Kèm theo Nghị quyết số: 27/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

_____

Đơn vị tính: triệu đồng.

STT

Nội dung

Mức thưởng

-

Huy chương Vàng (hoặc tương đương)

06

-

Huy chương Bạc (hoặc tương đương)

04

-

Huy chương Đồng (hoặc tương đương)

03

-

Giải Khuyến khích

02


Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
27/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với tập thể, cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 40
02/2021/TT-BXD Thông tư 02/2021/TT-BXD Ban hành QCVN 06:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình Expired 99/2019/QH14 Nghị quyết số 99/2019/QH14 Về tiếp tục, hoàn thiện, nâng cao hiệu lực ,hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 In effect 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 24/2021/NĐ-CP Nghị định số 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập In effect 344/2016/TT-BTC Thông tư số 344/2016/TT-BTC Quy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn In effect 14/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Expired 11/2021/NĐ-CP Nghị định số 11/2021/NĐ-CP Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển In effect 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 136/2020/NĐ-CP Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Expired 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non In effect 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố In effect 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Expired 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản In effect 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 In effect 06/2017/QH14 Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 Expired 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước In effect 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 56/2018/NĐ-CP Nghị định số 56/2018/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt In effect 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Expired 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Expired 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Expired 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Expired 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 Expired 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 In effect 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Expired 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Expired
Amends 6
09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình đã được tiếp tục thực hiện tại Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Expired 01/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình đã được tiếp tục thực hiện tại Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình In effect số 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số số 07/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2026 In effect 03/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung mục 2.2 khoản 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2022 - 2025 Expired 08/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thưởng đối với tập thể, cá nhân lập thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect
Replaces 5
50/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên khuyết tật và mức hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn đối với các trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 40/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Quy định một số biện pháp tăng cường giải tỏa vi phạm, chống tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 In effect 30/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 81/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang In effect 05/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.